Tìm hiểu sáu nhân tố đóng vai trò điều kiện bên trong có giá trị phổ quát đối với hợp tác quốc tế. Sáu điều kiện này là sự tính toán lý trí, lòng tin, các nhóm trong nước, giới tinh hoa xã hội, thể chế trong nước và cơ chế hoạch định chính sách, giá trị và bản sắc. Trong nghiên cứu và thực tiễn, phải tính đến các điều kiện đó để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hợp tác, phát huy mặt tích cực và giảm thiểu những hạn chế của chúng.
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga được vun đắp trên cơ sở kế thừa quan hệ “chí tình, chí nghĩa” giữa Việt Nam và Liên Xô trước đây. Trải qua nhiều thăng trầm, mối quan hệ hữu nghị, truyền thống này ngày càng bền chặt, đi vào chiều sâu và là tài sản vô giá để hai nước, hai dân tộc giữ gìn, phát triển.
Cung cấp thông tin khái quát về cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Liên minh châu Âu; gợi mở một số ý tưởng về đối tượng điều chỉnh pháp luật hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong chính sách đối ngoại của Australia, duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia luôn được xếp ở vị trí ưu tiên hàng đầu. Bất chấp những biến động an ninh chính trị cũng như các chính sách đối nội hay đối ngoại của Indonesia có thể bị các nước phương Tây khác chỉ trích, phê phán, các chính phủ Australia luôn tìm cách duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia. Trên cơ sở những tư liệu tiếp cận được, bài viết làm rõ mối quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước trong giai đoạn 1950-2016.
Trình bày khái quát về quan hệ thương mại giữa Nhật Bản với Đông Nam Á trong suốt thời Châu ấn thuyền, trên cơ sở đó rút ra một vài nhận xét về thời kỳ có tính chất nền tảng này.
Phân tích và làm rõ những động thái phát triển trong quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMSs) là thành viên của ASEAN (Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanmar – CLTM) trong những năm gần đây. Thông qua đó khẳng định đây thực sự là điểm sáng trong hợp tác kinh tế của nước ta với các quốc gia này. Đồng thời đưa ra ba gợi ý quan trọng nhằm tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực hợp tác này trong tổng thể chiến lược phát triển quan hệ kinh tế nói chung, thương mại nói riêng với các nước CLTM hiện nay và trong thời gian tới.
Sử dụng hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế của Gaulier, Lemoine và Kesenci (2007), bài viết phân tích những biến đổi về cơ cấu thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc xét theo yếu tố giai đoạn sản xuất từ năm 2000 đến nay.
Nhận diện về những giá trị đặc thù và tính dân tộc trong quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa nói chung và mô hình quan chế nói riêng giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Phân tích mục tiêu chính sách hỗ trợ kinh tế của Mỹ đối với Đài Loan. Các loại hình viện trợ, các cơ quan chính phụ trách hoạt động viện trợ, quá trình viện trợ. Tác động của viện trợ Mỹ đối với nền kinh tế Đài Loan.