CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đề xuất hoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội / PGS.TS. Phan Trung Hiền, LS.ThS. Phạm Duy Thanh // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 5 (259) .- Tr. 10 – 12 .- 346.597 043
Đề xuất những giải pháp tương thích nhằm hoàn thiện cơ chế tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội gồm: Quy định cơ chế thống nhất, linh hoạt để tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư; Nâng cao vai trò công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thống nhất chia sẻ lợi ích giữa nhà nước, người dân và nhà đầu tư.
2 Định hướng lựa chọn công nghệ phù hợp trong xử lý, cải tạo phục hồi môi trường ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu / ThS. Nguyễn Mạnh Hưng, ThS. Hoàng Thành Vĩnh, KS. Phạn Thị Huyền Trang // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 5 (259) .- Tr. 22 – 24 .- 363.7
Đề cập các tiêu chí cơ bản để định hướng lựa chọn nhóm phương pháp xử lý, cải tạo phục hồi môi trường ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gồm: cấu trúc đất, mức độ ô nhiễm và mục đích sử dụng đất sau xử lý.
3 Hoạt động xử lý nước thải đô thị và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam / PGS.TS. Ứng Quốc Dũng, KS. Đỗ Tiến Thành // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 6 ( 260 .- Tr. 28 – 29 .- 363.7
Phân tích thực trạng hoạt động xử lý nước thải đô thị và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải tại Việt Nam.
4 Cạnh tranh chiến lược giữa Trung Quốc và Nhật Bản tại Đông Nam Á / PGS. TS. Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 28-41 .- 327
Phân tích cạnh tranh ảnh hưởng Trung – Nhật ở khu vực Đông Nam Á về các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, quốc phòng – an ninh, kinh tế, sức mạnh mềm. Đồng thời, sẽ làm rõ các nhân tố tác động đến cạnh tranh Trung – Nhật trong giai đoạn hiện nay như vị trí chiến lược ngày càng tăng ở khu vực Đông Nam Á, thay đổi tương quan sức mạnh quốc gia của Trung Quốc và Nhật Bản, nét mới chính trị nội bộ hai nước và thay đổi của tình hình quốc tế và khu vực…
5 Nhìn lại quan hệ Việt – Trung năm 2016 và triển vọng năm 2017 / Phương Nguyễn // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 42-54 .- 327
Nhìn nhận, đánh giá quan hệ Việt – Trung năm 2016, thể hiện tập trung qua quan hệ ngoại giao, hợp tác trên các lĩnh vực và vấn đề Biển Đông. Dự báo quan hệ Việt – Trung 2017.
6 Nghiên cứu thuật toán chỉ số NDVI để đánh giá lớp phủ thực vật ven biển tỉnh Quảng Trị / ThS. Trần Thị Hân, ThS. Trần Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Tuấn Anh, ThS. Ngô Thị Phương Thảo // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 5 (259 .- Tr.13 – 15 .- 363.7
Nghiên cứu sử dụng công nghệ GIS và RS để đánh giá biến động lớp phủ thực vật vùng ven biển tỉnh Quảng Trị thông qua chỉ số thực vật NDVI từ năm 2000 – 2015. Trong đó tập trung nghiên cứu sự biến đổi của các lớp phủ thực vật có chu kỳ dài như rừng trồng, thảm thực vật tự nhiên và những yếu tố tác động đến sự thay đổi của chúng.
7 Từ Biển Đông tới quản lý xung đột của ASEAN / PGS. TS. Hoàng Khắc Nam // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích đặc điểm trong quản lý xung đột của ASEAN ở Biển Đông. Vai trò của phương cách ASEAN trong quản lý xung đột ở Biển Đông. Một vài gợi ý đưa ra trong việc điều chỉnh phương cách của ASEAN.
8 Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ (1991 – 2014) / PGS. TS. Nguyễn Văn Tận, Nguyễn Thị Ánh Trang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 12-20 .- 327
Làm rõ vị thế của Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ và sự gia tăng ảnh hưởng của Mỹ đối với Philippines thông qua việc tăng cường quan hệ đồng minh và sự hiện diện quân sự của Mỹ để ngăn chặn tham vọng của Trung Quốc ở Biển Đông cũng như phục vụ cho lợi ích thương mại của Mỹ ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương khi Mỹ thực hiện chính sách “xoay trục” sang khu vực này.
9 Đầu tư của Singapore tại Việt Nam sau hơn 20 năm nhìn lại (1995-2016) / TS. Phan Thị Hoa // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 21-29 .- 327
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình đầu tư của Singapore tại Việt Nam trong hơn 20 năm (1995-2016), bài viết nêu bật những thành tựu đồng thời chỉ ra một số thách thức và dự báo triển vọng của mối quan hệ hợp tác đầu tư giữa hai nước trong thời gian tới.
10 Nghiên cứu xác định loài sinh vật phù du chỉ thị cho mức ô nhiễm của thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh Hải Dương / ThS. Tạ Hồng Minh, ThS. Nguyễn Công Thành, TS. Nguyễn Dương Thạo // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 4 (258) .- Tr. 26 – 29 .- 363.7
Trên cơ sở nguồn dữ liệu phân tích thực vật phù du, động vật phù du tại ao nuôi thủy sản nước ngọt đã xác được các chỉ số sinh học và sinh vật chỉ thị cho 4 đặc trưng chất lượng môi trường. Mức bẩn nhẹ xác định được 4 loài thực vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám sát là sinh vật chỉ thị; mức bẩn vừa có 3 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn nặng có 4 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn rất nặng có 3 loài thực vật phù du và 3 loài động vật phù du.