Nghiên cứu này kiểm định vai trò của rủi ro cảm nhận trong giải thích thái độ và ý định sử dụng dịch vụ tour bốn đảo của du khách quốc tế tại Nha Trang. Mẫu nghiên cứu thuận tiện với 450 du khách đã được thu thập. Tác giả mở rộng mô hình lí thuyết hành vi tiêu dùng dự định và áp dụng phương pháp phân tích CFA, SEM để đánh giá độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ của thang đo, và kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình đo lường. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai thành phần chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức có tác động dương lên ý định sử dụng dịch vụ tour bốn đảo của du khách. Đặc biệt, thành phần rủi ro cảm nhận là biến mới được đưa vào mô hình lí thuyết hành vi tiêu dùng dự định có ảnh hưởng trực tiếp và tiêu cực lên cả thái độ và ý định sử dụng dịch vụ tour bốn đảo. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin thực sự hữu ích cho các công ty tổ chức tour nhằm xây dựng chính sách giảm thiểu rủi ro, thúc đẩy thái độ tích cực và ý định sử dụng dịch vụ tour của du khách quốc tế trong thời gian tới.
Khái quát việc triển khai chính sách bảo hiểm tiền gửi thời gian qua, đặc biệt trong quá trình tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và đưa ra một số đề xuất cho giai đoạn 2016-2020.
Tổng quan quá trình phát triển thị trường dịch vụ thể ngân hàng, triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển thị trường dịch vụ thẻ ngân hàng và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
Trình bày khái quát về CAR hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, các nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ lệ an toàn vốn NHTM Việt Nam; từ đó đưa ra một số đề xuất để CAR đạt muwcss tối thiểu và thực sự trở thành tấm đệm chống đỡ rủi ro.
Đánh giá kết quả xử lý các ngân hàng yếu kém ở Việt Nam trong khuôn khổ đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, giai đoạn 2012-2016, trên cơ sở đó, đưa ra một số đề xuaatss về giải pháp nhằm xử lý hiệu quả các NHTM yếu kém ở VN, góp phần thực hiện thành công cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020.
Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty, cụ thể các nhân tố nội tại và nhân tố bên ngoài đến cấu trúc kì hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015. Phương pháp hồi quy GMM hệ thống được sử dụng để kiểm định mô hình hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy kì hạn nợ của công ty chịu tác động của các nhân tố như: Quy mô, cơ hội tăng trưởng, tỉ lệ nợ, tính thanh khoản, biến động thu nhập, tài sản hữu hình. Trong số các nhân tố nội tại có tác động đến cấu trúc kì hạn nợ của công ty tại VN thì tài sản hữu hình có tác động mạnh nhất, công ty càng có nhiều tài sản hữu hình càng có nhiều cơ hội vay nợ dài hạn. Ngoài ra, công ty tại VN cũng sẽ vay nợ dài hạn nhiều hơn khi chênh lệch giữa tỉ suất sinh lời của trái phiếu chính phủ và tín phiếu tăng lên, nền kinh tế tăng trưởng tốt hơn, công ty có nhiều cơ hội để đầu tư phát triển.
Trình bày cơ sở lý luận của công cụ hạn mức tín dụng, phân tích cách thức sử dụng công cụ này tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất khuyến nghị cho việc sử dụng công cụ này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tương lai.
Trình bày những ván đề cơ bản của MIS, sự cần thiết của MIS, các vấn đề cần lưu ý khi triển khai hệ thống MIS, hệ thống báo cáo thống kê và báo cáo khác trong ngành ngân hàng; Thực trạng hệ thống thông tin quản lý tại các ngân hàng thương mại. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện MIS.
Trình bày các quy tắc để vận hành thị trường (bao gồm khuôn khổ pháp lý, cơ chế chính sách, các thông lệ quốc tế được thừa nhận); các tổ chức tham gia thị trường ( cơ quan quản lý, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, các nhà đầu tư, các nhà tạo lập thị trường); các biện pháp thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán.
Chỉ số quản trị công ty được coi là thước đo đánh giá chất lượng quản trị công ty của các doanh nghiệp được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán. Bài viết nghiên cứu về kinh nghiệm xây dựng chỉ số quản trị công ty trên thế giới và các điều kiện, các bước để tiến hành xây dựng chỉ số quản trị công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam.