CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề / Tăng Thị Hằng // Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 491 tháng 4 .- Tr. 50-52 .- 658
Thực trạng phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu; giải pháp phát triển chiến lược truyền thông marketing và xúc tiến thị trường xuất khẩu mặt hàng thủ công cho các doanh nghiệp làng nghề.
2 Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại trong bối cảnh mới / Đỗ Thị Nhung // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 34-38 .- 658
Phát triển công nghiệp những thành công và hạn chế; Định hướng phát triển công nghiệp trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và một số khuyến nghị về chính sách.
3 Đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế / ThS. Khổng Minh Thảo // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 39-41 .- 658
Đề cập đến việc đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế; Nỗ lực ngăn chặn các hành vi gian lận thuế. Từ đó đồng bộ giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa hành vi gian lận thuế.
4 Chính sách thuế với quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường chứng khoán / ThS. Nguyễn Quỳnh Trang // Tài chính .- 2017 .- Số 654 tháng 4 .- Tr. 42-44 .- 658
Vài nét về quỹ hoán đổi danh mục; quy định thuế đối với ETF trên thị trường chứng khoán VN; Một số bất cập về tính thuế đối với ETF trên thị trường VN và một số khuyến nghị về chính sách.
5 Sự tồn tại song hành của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay - một số vấn đề trao đổi / TS. Nguyễn Tuấn Anh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 39-41 .- 657.2
Trình bày một số khác biệt cơ bản giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam; đánh giá sự cùng tồn tại của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam; khuyến nghị chính sách nhằm hoàn thiện về sự tồn tại song hành của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán tại Việt Nam.
7 Thể chế với năng suất của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 5-19 .- 330
Năng suất của doanh nghiệp chịu sự tác động của cả thể chế bên trong (sở hữu) và bên ngoài doanh nghiệp (chất lượng thể chế quản trị). Sử dụng dữ liệu bảng cân bằng thu được từ cuộc khảo sát doanh nghiệp và khảo sát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2010–2014, nghiên cứu đo lường tác động của thể chế bên trong, thể chế bên ngoài và tương tác của thể chế bên trong và bên ngoài tới năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp. Thể chế doanh nghiệp nhà nước gắn với năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp thấp hơn khiến cho năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp nhà nước thấp hơn các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Khi chất lượng thể chế bên ngoài được cải thiện sẽ giúp tăng năng suất các yếu tố tổng hợp của doanh nghiệp ngoài nhà nước lớn hơn các doanh nghiệp nhà nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và nâng cao chất lượng thể chế ở VN.
8 Sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro: Trường hợp các công ty niêm yết Việt Nam / Phùng Đức Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 44-60 .- 332.1
Bằng việc sử dụng mô hình ước lượng tổng quát hóa GMM hệ thống cho dữ liệu bảng các công ty niêm yết tại VN giai đoạn 2007–2015, nghiên cứu tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nhà nước và hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết VN. Kết quả này cho thấy sở hữu nhà nước thúc đẩy gia tăng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp nhằm gia tăng tỉ suất sinh lợi và việc theo đuổi hành vi chấp nhận rủi ro của người đại diện cho sở hữu nhà nước có thể nhằm mang đến nhiều danh tiếng hơn cho bản thân, đồng thời không phải gánh chịu rủi ro nào từ hành vi này. Điều này cũng góp phần khẳng định tầm quan trọng của cơ chế quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh VN.
9 Tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế / PGS.TS. Đỗ Thị Kim Hảo, ThS. Đinh Thị Thanh Long // Ngân hàng .- 2017 .- Số 7 tháng 4 .- Tr. 2-9 .- 330.124
Tập trung phân tích những tác động của kiều hối đến tăng trưởng kinh tế ở gốc độ vĩ mô trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực; từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm sử dụng kiều hối có hiệu quả để phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay.
10 Văn hóa doanh nghiệp, sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chứctrong các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện tử tại TP. Hồ Chí Minh / Trịnh Thùy Anh & Phan Tường V // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 2 tháng 2 .- Tr. 61-85 .- 658
Nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức trong các doanh nghiệp tại TP.HCM. Tác giả thu thập 200 mẫu phỏng vấn các nhà quản lí, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm điện tử, sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua phân tích nhân tố, tương quan và hồi quy. Kết quả cho thấy các yếu tố văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua: Đào tạo và phát triển; Khen thưởng và sự công nhận; Bầu không khí và môi trường làm việc; Chính sách quản trị và định hướng tương lai. Bên cạnh đó, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự hài lòng của nhân viên, từ đó tác động thuận chiều đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị đối với các nhà lãnh đạo, đó là: Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt để gia tăng sự hài lòng của nhân viên, nhờ đó khuyến khích nhân viên cam kết gắn bó với tổ chức.