CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ (1991 – 2014) / PGS. TS. Nguyễn Văn Tận, Nguyễn Thị Ánh Trang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 12-20 .- 327
Làm rõ vị thế của Philippines trong chính sách đối ngoại của Mỹ và sự gia tăng ảnh hưởng của Mỹ đối với Philippines thông qua việc tăng cường quan hệ đồng minh và sự hiện diện quân sự của Mỹ để ngăn chặn tham vọng của Trung Quốc ở Biển Đông cũng như phục vụ cho lợi ích thương mại của Mỹ ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương khi Mỹ thực hiện chính sách “xoay trục” sang khu vực này.
2 Đầu tư của Singapore tại Việt Nam sau hơn 20 năm nhìn lại (1995-2016) / TS. Phan Thị Hoa // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 21-29 .- 327
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình đầu tư của Singapore tại Việt Nam trong hơn 20 năm (1995-2016), bài viết nêu bật những thành tựu đồng thời chỉ ra một số thách thức và dự báo triển vọng của mối quan hệ hợp tác đầu tư giữa hai nước trong thời gian tới.
3 Nghiên cứu xác định loài sinh vật phù du chỉ thị cho mức ô nhiễm của thủy vực nuôi thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh Hải Dương / ThS. Tạ Hồng Minh, ThS. Nguyễn Công Thành, TS. Nguyễn Dương Thạo // Tài nguyên và Môi trường .- 2017 .- Số 4 (258) .- Tr. 26 – 29 .- 363.7
Trên cơ sở nguồn dữ liệu phân tích thực vật phù du, động vật phù du tại ao nuôi thủy sản nước ngọt đã xác được các chỉ số sinh học và sinh vật chỉ thị cho 4 đặc trưng chất lượng môi trường. Mức bẩn nhẹ xác định được 4 loài thực vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám sát là sinh vật chỉ thị; mức bẩn vừa có 3 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn nặng có 4 loài thực vật phù du, 3 loài động vật phù du và 1 nhóm ấu trùng giám xác; mức bẩn rất nặng có 3 loài thực vật phù du và 3 loài động vật phù du.
4 Điều kiện bên trong của hợp tác quốc tế / PGS. TS. Hoàng Khắc Nam // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 42-52 .- 327
Tìm hiểu sáu nhân tố đóng vai trò điều kiện bên trong có giá trị phổ quát đối với hợp tác quốc tế. Sáu điều kiện này là sự tính toán lý trí, lòng tin, các nhóm trong nước, giới tinh hoa xã hội, thể chế trong nước và cơ chế hoạch định chính sách, giá trị và bản sắc. Trong nghiên cứu và thực tiễn, phải tính đến các điều kiện đó để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hợp tác, phát huy mặt tích cực và giảm thiểu những hạn chế của chúng.
5 Đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga và những vấn đề cần quan tâm / PGS. TS KHQS. Trần Nam Chuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 1/2017 .- Tr. 76-81 .- 327
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Liên bang Nga được vun đắp trên cơ sở kế thừa quan hệ “chí tình, chí nghĩa” giữa Việt Nam và Liên Xô trước đây. Trải qua nhiều thăng trầm, mối quan hệ hữu nghị, truyền thống này ngày càng bền chặt, đi vào chiều sâu và là tài sản vô giá để hai nước, hai dân tộc giữ gìn, phát triển.
6 Khung pháp luật của Liên minh Châu Âu về hỗ trợ nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa và gợi mở đối tượng điều chỉnh của chế định pháp luật này ở Việt Nam / PGS.TS. Nguyễn Đức Minh // .- 2017 .- Số 12 (195 .- Tr. 28 – 37 .- 341
Cung cấp thông tin khái quát về cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Liên minh châu Âu; gợi mở một số ý tưởng về đối tượng điều chỉnh pháp luật hoạt động hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
7 Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa Australia với Indonesia (1950-2016) / PGS. TS. Trịnh Thị Định // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 3-10 .- 327
Trong chính sách đối ngoại của Australia, duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia luôn được xếp ở vị trí ưu tiên hàng đầu. Bất chấp những biến động an ninh chính trị cũng như các chính sách đối nội hay đối ngoại của Indonesia có thể bị các nước phương Tây khác chỉ trích, phê phán, các chính phủ Australia luôn tìm cách duy trì và phát triển quan hệ với Indonesia. Trên cơ sở những tư liệu tiếp cận được, bài viết làm rõ mối quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước trong giai đoạn 1950-2016.
8 Buôn bán giữa Nhật Bản với Đông Nam Á thời kỳ Châu ấn thuyền (1592 – 1637) / ThS. Trần Thị Tâm // ThS. Trần Thị Tâm .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 11-21 .- 327
Trình bày khái quát về quan hệ thương mại giữa Nhật Bản với Đông Nam Á trong suốt thời Châu ấn thuyền, trên cơ sở đó rút ra một vài nhận xét về thời kỳ có tính chất nền tảng này.
9 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước ASEAN thuộc vùng Mê Công mở rộng (GMSS) những năm gần đây / ThS. Trần Viết Nhân // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 22-30 .- 327
Phân tích và làm rõ những động thái phát triển trong quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMSs) là thành viên của ASEAN (Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanmar – CLTM) trong những năm gần đây. Thông qua đó khẳng định đây thực sự là điểm sáng trong hợp tác kinh tế của nước ta với các quốc gia này. Đồng thời đưa ra ba gợi ý quan trọng nhằm tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa lĩnh vực hợp tác này trong tổng thể chiến lược phát triển quan hệ kinh tế nói chung, thương mại nói riêng với các nước CLTM hiện nay và trong thời gian tới.
10 Thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc nhìn từ yếu tố giai đoạn sản xuất / NCS. Trương Quan Hoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 2/2017 .- Tr. 31-37 .- 327
Sử dụng hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế của Gaulier, Lemoine và Kesenci (2007), bài viết phân tích những biến đổi về cơ cấu thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc xét theo yếu tố giai đoạn sản xuất từ năm 2000 đến nay.