CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khinh động từ Take trong tiếng Anh dưới góc nhìn ngữ pháp – Từ vựng / Hoàng Tuyết Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2016 .- Số 10(252)/2016 .- Tr. 64-74 .- 400
Trình bày những phân tích bước đầu về 245 cấu trúc khinh động từ với take dưới góc nhìn Ngữ pháp – Từ vựng.
2 Một vài ghi nhận về lịch sự/ bất lịch sự trong nghi thức giao tiếp tiếng Việt / Tạ Thị Thanh Tâm // .- 2016 .- Số 12(254)/2016 .- Tr. 18-22 .- 400
Bài viết đặt Nghi thức giao tiếp trong mối quan hệ với bình diện lịch sự và bất lịch sự, phân tích một số nhân tố chi phối đến sự lựa chọn ngôn từ cũng như hiệu quả do chúng mang lại.
3 Một vài ghi nhận về thổ ngữ Tuy Phước – An Nhơn – Bình Định / Nguyễn Thị Hai // Ngôn ngữ .- 2017 .- Số 12/2016 .- Tr. 22-32 .- 400
Trên cơ sở khảo sát thực tế hoạt động nói năng thường nhật tại vùng An Nhơn – Tuy Phước – Bình Định. Bài viết nêu lên các đặc điểm về ngữ âm, ngữ pháp của thổ ngữ vùng này.
5 Một vài trải nghiệm trong cách tiếp cận ngôn ngữ văn chương / Nguyễn Lai // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 3-11 .- 400
Trình bày một vài trải nghiệm có được từ sự rộng mở cách tham chiếu giữa kinh điển và hiện đại. Nêu lên những vấn đề về: Khách quan và chủ quan trong sức sống thẩm mĩ của thế gới ngôn từ; Cần có ý thức rõ hơn về “ cái ngang nối” khó thấy giữa hiện thực và thẩm mĩ; Tiếp nhận là một cách kiểm chứng năng lực thẩm mĩ; Chỉ có chuyển mã mới tạo ra một thực thể hình tượng vừa tích hợp vừa lan tỏa.
6 Những đặc sắc về ngôn ngữ nghệ thuật của tiểu thuyết Việt Nam 1940 – 1945 / Nguyễn Thu Hường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2016 .- Số 11(253)/2016 .- .- 400
Làm rõ một số nét đổi mới nổi bật nhất của ngôn ngữ tiểu thuyết Việt Nam 1940 – 1945: Ngôn ngữ tiến gần đến lời ăn tiếng nói của nhân dân; Ngôn ngữ trong sáng mà góc cạnh, phong phú và mang tính phức điệu; Sự hòa kết của các thành phần ngôn ngữ tự sự cơ bản.
7 Giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ở một số nước ASEAN và bài học tham khảo cho Việt Nam / ThS. Giao Thị Hoàng Yến, Giao Thị Khánh Ngọc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 39-48 .- 370
Đề cập đến bản chất của giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp và những nội dung về POHE ở một số nước ASEAN và rút ra một số bài học cho Việt Nam.
8 Sử dụng triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam / PGS. TS. Trịnh Quốc Thắng // .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 87-88 .- 624
Trình bày phương pháp mới trong việc lập kế hoạch. Sử dụng triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam. Phương pháp mới không chỉ ưu tiên các lý thuyết, mà còn của thực tế. Tác giả đề xuất triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam.
9 Giải pháp làm mát thụ động cho nhà ở chung cư tại Hà Nội / KTS. Nguyễn Quang Thái // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 204 .- Tr. 76-79 .- 720
Giới thiệu một số giải pháp làm mát thụ động cho nhà ở chung cư tại Hà Nội mà không cần sử dụng nhiều năng lượng.
10 Về quản lý quy hoạch nhận dạng phát triển kiến trúc hiện nay / TS. KTS. Lê Đình Trì // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 204 .- Tr. 33-37 .- 720
Đối với công tác quản lý quy hoạch và phát triển kiến trúc hiện nay, công tác lý luận phê bình kiến trúc có vai trò đóng góp hiệu quả rất quan trọng. Tuy nhiên, đa phần các cuộc trao đổi thường chỉ chú trọng hình thức của những công trình có quy mô lớn, tại vị trí dễ nhìn thấy. Những công trình còn lại thường không được giới phê bình ngó tới. Chính điều đó mới là một phần nguyên nhân gây nên nỗi nhức nhối của quản lý quy hoạch đô thị. Những cuộc bàn luận cũng chưa thay đổi được gì nhiều cho việc làm mới, làm cho bản sắc kiến trúc Việt Nam đươc tôn vinh. Như thế có thể coi là công tác phê bình đang đi trật mục tiêu cần có.