CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu khả năng xử lý màu của nước thải chế biến cà phê bằng phản ứng Fenton / Nguyễn Thùy Trang // .- 2017 .- Số 11 (265) .- Tr.16 – 18 .- 363.7
Khảo sát các điều kiện tối ưu ảnh hưởng đến phản ứng Fenton để xử lý hiệu quả màu của nước thải chế biến cà phê.
2 Thực trạng xử lý môi trường chăn nuôi tại Việt Nam và đề xuất giải pháp quản lý / TS. Nguyễn Thế Hinh // Môi trường .- 2017 .- Số 6 .- Tr.28 – 29 .- 363.7
Nêu thực trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường chăn nuôi tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiêm môi trường chăn nuôi.
3 Ẩn dụ tri nhận về “Mẹ” trong những bài hát tiếng Việt nửa cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI / Nguyễn Thành Thái // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 5(259) .- Tr. 59-62 .- 400
Xuất phát từ góc nhìn ẩn dụ tri nhận, mong đợi sẽ đem đến cho người đọc có them hiểu biết để tri nhận về “mẹ” và hiểu rõ hơn hình ảnh người mẹ Việt Nam thông qua ca từ trong các bài hát tiếng Việt.
4 Biểu đạt quyền lực trong lời đánh giá của giám khảo truyền hình thực tế / Trần Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 4(258) .- Tr. 16-24 .- 400
Tập trung tìm hiểu những điểm khác nhau trong biểu hiện quyền lực của lời đánh giá bằng tiếng Việt và bằng tiếng Anh trên hai chương trình Truyền hình thực tế ở Việt Nam và ở Mỹ.
5 Bất cập trong các quy định về lựa chọn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động cấp tín dụng / Viên Thế Giang // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 3-14 .- 340
Chỉ ra một số điểm bất cập, hạn chế hoặc không thống nhất trong quy định hiện hành liên quan đến quyền lựa chọn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động cấp tín dụng và kiến nghị các biện pháp để khắc phục.
6 Về việc sử dụng từ, thuật ngữ pháp lí và cách diễn đạt trong một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 / Trần Thị Huệ, Vũ Thị Hồng Yến // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 15-24 .- 340
Làm rõ sự thiếu thống nhất trong việc sử dụng một số từ, thuật ngữ pháp lí và cách diễn đạt trong một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, trên cơ sở đó góp ý hoàn thiện.
7 Tính thống nhất giữa Bộ luật hình sự năm 2015 với Luật công nghệ thông tin và một số đề xuất / Nguyễn Văn Hương // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 25-35 .- 340
Phân tích, đánh giá tính thống nhất giữa quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 với các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật công nghệ thông tin và một số đề xuất hoàn thiện.
8 Công nhận, cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 / Nguyễn Thái Mai // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 36-44 .- 340
Phân tích một số điểm mới, nêu những điểm hạn chế của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
9 Án lệ và việc áp dụng án lệ để bảo vệ quyền con người ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Quang Thành // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 45-58 .- 340
Đề cập sự hình thành án lệ, vai trò của án lệ; việc áp dụng án lệ; nêu một số kiến nghị về việc áp dụng án lệ để bảo vệ quyền con người ở Việt Nam.
10 Chính sách pháp luật về quản lí lao động người nước ngoài ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thanh Tùng // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 59-68 .- 340
Phân tích, làm rõ tình hình lao động người nước ngoài cũng như thực trạng điều chỉnh pháp luật về quản lí lao động nước ngoài ở Việt Nam hiện nay, từ đó kiến nghị một số phương hướng hoàn thiện pháp luật.