CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những nội dung đáng chú ý về lưu trữ tài liệu Kế toán / Phạm Thị Minh Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 494 tháng 5 .- Tr. 21-23 .- 657
Phân tích và đánh giá những thành tựu và các vấn đề còn tồn tại, khó khăn trong quá trình hội nhập qđến khuôn khổ pháp lý về kế toán, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán và tổ chức quản lý nhà nước về kế toán nhằm đảm bảo sự phát triển của kế toán VN trong thời kỳ biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu.uốc tế , từ đố đề xuất những giải pháp liên quan kế toán Việt Nam .
2 Trao đổi về một số quan điểm mới của chứng từ kế toán hiện nay / Hoàng Thị Hiền // .- 2017 .- Số 494 tháng 5 .- Tr. 27-28 .- 657.42
Trình bày các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4.
3 Xác định chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất Xi Măng / Đặng Thị Mây // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 494 tháng 5 .- Tr. 45-46 .- 657.45 071
Trình bày các thủ tục kiểm toán nợ phái trả người bán; các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả người bán; Các rủi ro thường gặp liên quan đến nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
4 Đánh giá kỹ năng thực hành nghề nghiệp của người bán lẻ thuốc tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp / Trần Minh Luân, Nguyễn Thanh Vy, Nguyễn Thị Thu Thủy // Dược học .- 2017 .- Số 04 (Số 492 năm 57) .- Tr. 2-5 .- 615
Khảo sát đặc điểm của người bán lẻ thuốc tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Khảo sát kỹ năng thực hành nghề nghiệp của người bán lẻ thuốc tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa ban thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
5 Đánh giá việc sử dụng nhóm thuốc ức chế bơm proton trong dự phòng loét tiêu hóa do stress tại một bệnh viện tuyến trung ương / // Dược học .- 2017 .- Số 04 (Số 492 năm 57) .- Tr. 5-9 .- 615
Khảo sát đặc điểm tiêu thụ nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng nhóm thuốc này trong dự phòng loét tiêu hóa do stress tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chỉ định PPI không phù hợp trong mẫu nghiên cứu.
6 Nghiên cứu khả năng bảo vệ Lactobacillus acidophilus ATCC 4356 của vi nang alginat – tinh bột bao chitosan / Đàm Thanh Xuân, Nguyễn Ngọc Chiến // Dược học .- 2017 .- Số 04 (Số 492 năm 57) .- Tr. 10-11 .- 615
So sánh khả năng bảo vệ vi sinh vật trong môi trường acid, khả năng giải phóng vi sinh vật trong môi trường kiềm của vi nang có bao và không bao chitosan. Từ đó lựa chọn nồng độ chitosan thích hợp dùng để bao cũng như đánh giá mức độ bảo vệ của màng chitosan đối với vi nang probiotic.
7 So sánh đặc điểm sử dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú và nội trú tại Bệnh viện Phổi tỉnh Đồng Nai / Hoàng Thy Nhạc Vũ, Vũ Thanh Tùng // Dược học .- 2017 .- Số 04 (Số 492 năm 57) .- Tr. 12-14 .- 615
Trình bày về khác biệt giữa nhóm người bệnh điều trị nội trú với nhóm bệnh điều trị ngoại trú để có thông tin chính xác về các loại kháng sinh được lựa chọn phổ biến nhất giữa điều trị nội trú và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phổi tỉnh Đồng Nai.
10 Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất adenosin và cordycepin từ đông trùng hạ thảo nuôi cấy (Cordyceps militaris) / // Dược học .- 2017 .- Số 04 (Số 492 năm 57) .- Tr. 24-28 .- 615
Trình bày về kết quả nghiên cứu chiết xuất adenosin và cordycepin là những hoạt chất chính từ đông trùng hạ thảo nuôi cấy loài Cordyceps militaris.