CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long / TS. Trần Quang Phú // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 82 – 85 .- 624
Trình bày thực trạng quản lý chất lượng công trình giao thông đường bộ nhóm C do cấp quyền làm chủ đầu tư tại các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua khảo sát, thu thập số liệu, phân tích đánh giá và tổng hợp, tác giả đã đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản lý chất lượng công trình giao thông trong khu vực.
3 Nghiên cứu động lực học máy MĐR lắp đặt đường sắt do Việt Nam chế tạo khi nâng cụm tà vẹt / ThS. Ngô Viết Dân, PGS.TS. Nguyễn Văn Vịnh, PGS. TS. Nguyễn Bính // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr.117 – 120 .- 531
Trình bày tóm tắt nội dung và các kết quả nghiên cứu động lực học của máy MĐR lắp đặt đường sắt do Việt Nam chế tạo trong trường hợp nâng hàng đang treo và không có độ chùng cáp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc xác định các thông số hợp lý của máy nhằm đáp ứng được nhu cầu cơ giới hóa thi công đường sắt Việt Nam.
4 Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phụ gia Toughfix tăng độ ổn định nước và cường độ của bê tông nhựa đường / PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Vũ Ngọc Phương, DR. Hiromiitsu Nakanishi,... // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 36 – 40 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đánh giá hiệu quả của phụ gia Toughfix Hyper trong việc cải thiện khả năng bong tróc, tăng ổn định nước và cường độ của bê tông nhựa nóng ở Việt Nam.
5 Nghiên cứu xác định khả năng dính bám với cốt thép của bê tông geopolymer tro bay / ThS. Trần Việt Hưng, PGS.TS Nguyễn Ngọc Long, PGS.TS. Đào Văn Đồng // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 49 – 52 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm khả năng dính bám với cốt thép của bê tông geopolymer tro bay.Nghiên cứu được thực hiện với ba hỗn hợp bê tông geopolymer. Quá trình nghiên cứu được thực hiện trên các mẫu thử kéo tuột theo tiêu chuẩn EN10080. Kết quả thu được cho thấy, bê tông geopolymer có tính dính bám với cốt thép tốt hơn sơ với bê tông xi măng.
7 Nhận dạng các nhân tố rủi ro của các dự án hạ tầng giao thông trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư / ThS.Nguyễn Hồng Nam, PGS.TS. Châu Trường Linh, TS. Nguyễn Văn Châu // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 61 – 64 .- 624
Nhận dạng, phân nhóm và đưa ra giải pháp quản lý, kiểm soát rủi ro trong các dự án xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ nhằm chủ động đối phó và hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro tới dự án, nâng cao hiệu quả thực hiện dự án, mang lại uy tín và lợi ích kinh tế cho các bên liên quan nói riêng và lợi ích cho đất nước nói chung.
8 Phân tích ổn định nền đường đắp trên nền đất yếu gia cố bằng hệ cọc đất – tro bay – xi măng có xét ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên / PGS.TS. Châu Trường Linh, TS. Trần Trung Việt. ThS. Võ Trọng Vinh,... // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 41 – 48 .- 624
Trình bày một số kết quả nghiên cứu về gia cố nền đất yếu tại Tp. Trà Vinh bằng hệ cọc đất tro bay – xi măng như: Khả năng áp dụng cọc đất – tro bay – xi măng để gia cố hàm lượng tro bay – xi măng, đề xuất được mô hình giữa các ứng xử và các biến số phụ thuộc thông qua các hệ số hồi quy trong mô hình, cũng như phương pháp dự báo độ lún cố kết và độ ổn định nền đường dựa trên mô hình “Response suface” và bài toán độ tin cậy.
9 Phương pháp Lagrange dạng nhân tử giải và mô phỏng bài toán cơ cấu phẳng / TS. Phạm Hoàng Vương // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 109 – 111 .- 624
Bài toán cơ cấu phẳng thường có các ràng buộc thừa nên khi giải bài toán động lực học cơ cấu phẳng loại này thường gặp không ít khó khăn. Bài báo trình bày cách áp dụng phương pháp Lagrange dạng nhân tử để giải bài toán động lực học cơ cấu phẳng có các ràng buộc thừa.
10 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của khối doanh nghiệp cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam / ThS. Nguyễn Cảnh Tỉnh // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 140 – 142 .- 658
Tiến hành phân tích thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp cảng biển do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, trên cơ sở đó chỉ rõ những nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp cảng biển. Từ đó, đề xuất nhưng giải pháp cũng như kiến nghị nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của khối doanh nghiệp cảng biển.