Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố hội nhập tài chính quốc tế, hội nhập thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế và vai trò của yếu tố thể chế đối với mối quan hệ này. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 19 quốc gia mà phần lớn là thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), giai đoạn 2005–2014 với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy việc mở rộng hội nhập tài chính quốc tế và hội nhập thương mại quốc tế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn. Ngược lại, các yếu tố về thể chế như tính pháp quyền và mức độ kiểm soát tham nhũng không tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hoàn thiện thể chế là điều kiện để có thể tận dụng được tốt hơn cơ hội tăng trưởng từ việc mở rộng hội nhập tài chính quốc tế, hội nhập thương mại quốc tế.
Phân tíc nhu cầu và các quan điểm giải pháp để thực hiện chủ trương này, nhất là đổi mới tư duy phát triển; xây dựng thể chế kinh tế vượt trội tầm quốc tế vượt lên các quy định hiện hành; sử dụng mọi nguồn lực công ư, trong và ngoài nước, với các nhà đầu tư chiến lược.
Phân tích và đánh giá về những tác động của việc làm phi chức thức đối với sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, qua đó đưa ra một số gợi ý nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc làm trong khu vực này.
Phân tích và làm rõ những ảnh hưởng tích cực của các tổ chức phi chính phủ quốc tế đối với lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số gợi ý về các chính sách của Việt Nam đối với các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
Nghiên cứu phát triển mô hình đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn dựa trên những mô hình nghiên cứu đi trước và đặc điểm của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm nhóm nhân tố lãnh đạo, khả năng truyền thông, khả năng tài chính, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu. Kết quả kiểm định cho thấy nhóm nhân tố lãnh đạo, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng tới áp dụng quản trị tinh gọn trong doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và chưa có đủ căn cứ để kết luận về ảnh hưởng của hai nhân tố khả năng truyền thông và khả năng tài chính. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây và với điều kiện của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam khi mà phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình quản trị tập trung và phân cấp thấp.
Phân tích môi trường kinh doanh, chí phí tuân thủ bài báo đã đưa ra một số giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.
Bài báo trình bày một phương pháp mới đánh giá chất lượng dịch vụ công nông nghiệp nông thôn dựa trên ý kiến phản hồi của người sử dụng dịch vụ thông qua chỉ số. Chất lượng dịch vụ công được đánh giá trên 8 nội dung gồm: mức độ bao phủ; tính sẵn có của dịch vụ; cơ sở vật chất, hạ tầng đảm bảo cung cấp dịch vụ; cán bộ nhân viên; kết quả đầu ra; tính minh bạch và giải trình; tính thích ứng của hệ thống. Phương pháp mới đã được sử dụng trên 4 dịch vụ là khuyến nông, thú y, nước sạch và y tế cơ sở tại 3 tỉnh đại diện cho các điều kiện khác nhau. Kết quả đánh giá dịch vụ y tế xã được trình bày trong bài viết này đã cho phép xác định được điểm yếu của chất lượng dịch vụ y tế xã từ đó có chính sách thích hợp để cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như cho phép so sánh sự cải thiện chất lượng dịch vụ giữa các địa phương và thời kỳ khác nhau.