CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích ứng xử động lực học dầm trên nền đàn nhớt hai thông số Pasternak chịu tải trọng chuyển động có xét đến yếu tố không bằng phẳng mặt dầm = Dynamic analysis of beams on two parameters viscoelastic Pasternak foundation subjected to the moving load a / Trần Quốc Tỉnh, Nguyễn Trọng Hiếu, Khổng Trọng Toàn // Xây dựng .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 203-208 .- 624
Trình bày kết quả phân tích ứng xử động của dầm trên nền đàn nhớt hai thông số Pasternak chịu tải trọng chuyển động có xét đến yếu tố không bằng phẳng của mặt dầm dựa trên lý thuyết phần tử chuyển động cải tiến IMEM.
2 Tăng cường quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa / Vũ Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 37-39 .- 332.1
Trình bày kết quả công tác quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa thời gian qua và giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính ở trường đại học: trường hợp Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
4 Phương pháp xác định kết quả bầu cử theo đa số nhận thức lại qua cuộc bầu cử hạ nghị viện Vương quốc Anh / Lê Minh Tiến // Luật học .- 2016 .- Số 12 (199) .- Tr. 56-68 .- 340
Phân tích những tác động tiêu cực từ các vấn đề này và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).
5 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: khái niệm, các mô hình và kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp / Trần Hoàng Hải // Khoa học pháp lý .- 2016 .- Số 7 (101) .- Tr. 3-10 .- 340
Trình bày các nội dung như sau: 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, 2. Mô hình trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và kinh nghiệm tại một số nước, 3. Tiêu chuẩn hóa trách nhiệm xã hội ở một số nước trên thế giới, 4. Trách nhiệm xã hội ở Việt Nam và Kết luận.
6 Một số hoạt động phát triển nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin ở Mỹ và gợi mở cho Việt Nam / ThS. Nguyễn Anh Đức // Châu Mỹ ngày nay .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 55-59 .- 004
Nêu lên một số hoạt động của Hoa Kỳ trong việc phát triển cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho ngành công nghệ thông tin. Qua đó, gợi mở một vài sáng kiến cho Việt Nam trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.
7 Trung Quốc và bộ ba bất khả thi: Chuyển đổi kinh tế và quốc tế hóa đồng nhân dân tệ / Guorui Sun, Alex Payette // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 3-15 .- 327
Phân tích gói chính sách: Tự do hóa tài khoản vốn; Phân tích gói chính sách: Chế độ neo tỷ giá; Phân tích tình tự chính sách. Nhận xét.
8 Nhìn lại quan hệ Nga – Trung từ sau cuộc khủng hoảng Ucaina / Vũ Thụy Trang, Trần Hải Yến // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 5 (189) .- Tr. 16-27 .- 327
Phân tích và đánh giá mối quan hệ Nga – Trung Quốc sau khủng hoảng Ucaina trên một số lĩnh vực. Kết luận.
9 Hợp tác phát triển bền vững giữa khu vực biên giới tỉnh Lào Cai (Việt Nam) với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) / Đỗ Tiến Sâm // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 5 (189) .- Tr. 28-33 .- 327
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan, trao đổi với các nhà quản lý, các nhà khoa học và đi khảo sát thực tế, bài viết cho rằng việc tìm hiểu nghiên cứu vấn đề hợp tác phát triển bền vững giữa khu vực biên giới tỉnh Lào Cai (Việt Nam) với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) cần đặt trong bối cảnh quốc tế, khu vực, tình hình mỗi nước và quan hệ hai nước; đồng thời đặt định vị chiến lược, quy hoạch phát triển quốc gia của mỗi nước. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hợp tác phát triển bền vững khu vực biên giới này.
10 Các loại hình và phương thức của hôn nhân xuyên biên giới Trung – Việt / PGS. TS. Liang Maochun, PGS. TS. Chen Wen // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 5 (189) .- Tr. 34-44 .- 327
Trong quá trình nghiên cứu hôn nhân xuyên biên giới Trung – Việt của cư dân vùng biên, tác giả đã kết hợp điều tra trường hợp cá biệt và lấy mẫu điều tra trong phạm vi lớn. Kết quả điều tra cho thấy hôn nhân xuyên biên giới Trung – Việt khá phổ biến. Tuy nhiên, loại hình hôn nhân cũng như phương thức thực hiện giữa các khu vực có sự khác biệt rõ rệt.