CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu và lập trình hệ thống mô phỏng hải đồ điện tử / TS. Đinh Anh Tuấn // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.135 - 138 .- 621
Trình bày một phương pháp xây dựng mô phỏng thực hành hải đồ điện tử. Chuyển động của một con tàu khi hành trình trên biển phụ thuộc vào sự trương tác giữa các lựa và mô-men do sóng, gió, hải lưu cũng như các lực và mô-men liên quan đến điều động tàu. Trên cơ sở đó, các phương pháp mô hình hóa chuyển động của tàu với sóng, gió, hải lưu, dưới tác động của bánh lái và thiết bị đẩy được phân tích trong phầm mềm Bridge Command. Hướng đi, tốc độ và tọa độ của tàu mô phỏng được đóng gói trong định dạng NMEAO183 để cung cấp cho phần mềm hải đồ điện tử. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng bằng phần mềm OPEN CPN và cho thấy hệ thống hoạt động tốt trong cấu trúc mô hình giao tiếp này.
2 Ứng dụng máy quét laser 3D scanner phục vụ cho việc đo đạc hiện trạng, xác định vị trí lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn tàu / TS. Trương Thanh Dũng // .- 2017 .- Số 8 .- Tr.139 - 142 .- 621
Khi công ước xử lý nước dằn tàu đi vào hiệu lực đòi hỏi các tàu có trọng tải lớn hơn 400 DWT có két dằn phải lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn, đối với các tàu cũ đang vận hành, rất khó để tìm ra không gian phù hợp để lắp đặt thêm thiết bị mới, một số nhà máy đóng tàu đã ứng dụng máy quét laser 3D scanner vào để tìm không gian lắp đặt thiết bị. Bài viết giới thiệu việc ứng dụng của thiết bị này đến việc đo đạc hiện trạng xác định vị trí lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn tàu.
3 Mối quan hệ giữa giao thông, quy hoạch đô thị và sự thống trị của xe máy ở các thành phố của Việt Nam / TS. Nguyễn Quốc Hiền // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.162 - 164 .- 711
Các đô thị ở Việt Nam hiện nay được biết đến là nơi có tỷ lệ sử dụng xe máy cao nhất thế giới, với khoảng 80% chuyến đi của người dân được thực hiện bằng loại xe hai bánh này. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thống trị của xe máy ở các thành phố Việt Nam. Bài báo phân tích sự phổ biến của phương tiện này trên cơ sở lý thuyết của mối quan hệ tương hỗ giữa giao thông và quy hoạch sử dụng đất.
6 Công nghệ thực tại ảo và những bước đi đầu tiên của Việt Nam / ThS. Trịnh Hiền Anh, PGS.TS. Đỗ Năng Toàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2017 .- Số 7 .- Tr. 28 - 30 .- 005
Giới thiệu công nghệ thực tại ảo và tiềm năng ứng dụng. Phát triển công nghệ thực tại ảo tại Việt Nam và một số đề xuất.
7 Ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án theo tiêu chuẩn của Viện Quản lý dự án Mỹ / Nguyễn Thanh Phong, TS. Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 125-127 .- 624
Trình bày cách thức ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án theo phương pháp phân tích giá trị thu được EVA dựa theo tiêu chuẩn của Viện Quản lý dự án Mỹ hiện hành. Điều này các cán bộ ngành xây dựng chẳng những có sự hiểu biết về cách thức ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án mà còn hỗ trợ họ các tri thức cốt lõi về quản lý dự án theo phương pháp phân tích giá trị thu được của Viện Quản lý dự án Mỹ.
8 Một số giải pháp trong khai thác nước ngầm nhằm giảm thiểu hạ thấp mặt đất tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Xuân Mãn // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 121-124 .- 624
Trình bày hai giải pháp giảm thiểu hạ thấp mực nước dưới đất khi khai thác nước bằng bãi giếng: Xây dựng bãi giếng khai thác ở nơi có nguồn nước bổ cập; Tối ưu hóa lưu lượng nước tại các giếng khai thác.
9 Quy trình quản trị vận hành công trình xây dựng theo công nghệ BIM / TS. Nguyễn Ninh Thụy, TS. Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 117-120 .- 624
Trình bày cách thức ứng dụng quy trình quản trị vận hành cho công trình xây dựng bằng cách sử dụng công nghệ BIM. Bên cạnh đó, bài báo cũng đề cập đến những cơ sở dữ liệu, phần mềm và công nghệ thông tin được tích hợp vào quy trình để ứng dụng mô hình BIM trong công tác quản trị vận hành dự án đầu tư xây dựng công trình.
10 Nghiên cứu sử dụng cọc CFA trong điều kiện địa chất thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Dương, TS. Trần Vũ Trụ // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 106-113 .- 624
Đề cập đến hai vấn đề chính: đầu tiên đề xuất xây dựng bản đồ phân bố khả năng ứng dụng cọc CFA trong khu vực địa chất thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các phân tích địa chất của các dự án trong khu vực nghiên cứu. Tiếp đó nghiên cứu và chế tạo thiết bị khoan cọc CFA nhằm phục vụ cho công tác thực nghiệm.