CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số giải pháp để triển khai áp dụng hiệu quả hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam / TS. Đinh Văn Hiệp, ThS.Phạm Văn Tuấn // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.107 - 111 .- 624
Phân tích, làm rõ các nguyên tắc cơ bản và cơ sở để triển khai áp dụng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện. Bên cạnh đó, bài báo đã thực hiện khảo sát đánh giá những tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi triển khai áp dụng hình thức hợp đồng PBC tại Việt Nam. Kết quả nghên cứu cung cấp những định hướng cho các nhà quản lý cũng như nhà thầu trong công tác quản lý bảo trì đường bộ ở Việt Nam.
2 Thiết lập mô hình giản ảo cho dầm xà mũ trụ cầu bằng tối ưu Topo / KS. Đàm Minh Hùng, TS. Mai Lựu // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số .- Tr.112 - 116 .- 624
Đề xuất mô hình giàn ảo cho một số loại xà mũ trụ cầu bằng phương pháp tối ưu Topo. Phương pháp này được xây dựng dựa trên phần tử hữu hạn và thuật tối ưu mật độ để thiết lập tự động và phân tích tối ưu để tìm mô hình giàn ảo. Kết quả cho thấy, các mô hình giàn của kết cấu xà mũ được đề xuất là tối ưu hơn rất niều so với mô hình truyền thông, từ đó đưa ra cách bố trí cốt thép hợp lý và phát huy hiệu quả làm việc của kết cấu.
3 Mô hình đầm lèn hỗn hợp bê tông nhựa đường bằng máy lu rung hai trống lăn / TS. Lê Trọng Cường // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.117 - 119 .- 624
Xây dựng mô hình tương tác giữa trống đầm lăn của máy lu rung với hỗn hợp bê tông nhựa đường trong quá trình đầm lèn để thi công bề mặt đường, trên cơ sở đó xây dựng hệ phương trình vi phân và khảo sát các thông số đặc trưng cho quá trình biến dạng của hỗn hợp bê tông nhựa đường trong quá trình đầm lèn.
4 Nghiên cứu và lập trình hệ thống mô phỏng hải đồ điện tử / TS. Đinh Anh Tuấn // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.135 - 138 .- 621
Trình bày một phương pháp xây dựng mô phỏng thực hành hải đồ điện tử. Chuyển động của một con tàu khi hành trình trên biển phụ thuộc vào sự trương tác giữa các lựa và mô-men do sóng, gió, hải lưu cũng như các lực và mô-men liên quan đến điều động tàu. Trên cơ sở đó, các phương pháp mô hình hóa chuyển động của tàu với sóng, gió, hải lưu, dưới tác động của bánh lái và thiết bị đẩy được phân tích trong phầm mềm Bridge Command. Hướng đi, tốc độ và tọa độ của tàu mô phỏng được đóng gói trong định dạng NMEAO183 để cung cấp cho phần mềm hải đồ điện tử. Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng bằng phần mềm OPEN CPN và cho thấy hệ thống hoạt động tốt trong cấu trúc mô hình giao tiếp này.
5 Ứng dụng máy quét laser 3D scanner phục vụ cho việc đo đạc hiện trạng, xác định vị trí lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn tàu / TS. Trương Thanh Dũng // .- 2017 .- Số 8 .- Tr.139 - 142 .- 621
Khi công ước xử lý nước dằn tàu đi vào hiệu lực đòi hỏi các tàu có trọng tải lớn hơn 400 DWT có két dằn phải lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn, đối với các tàu cũ đang vận hành, rất khó để tìm ra không gian phù hợp để lắp đặt thêm thiết bị mới, một số nhà máy đóng tàu đã ứng dụng máy quét laser 3D scanner vào để tìm không gian lắp đặt thiết bị. Bài viết giới thiệu việc ứng dụng của thiết bị này đến việc đo đạc hiện trạng xác định vị trí lắp đặt hệ thống xử lý nước dằn tàu.
6 Mối quan hệ giữa giao thông, quy hoạch đô thị và sự thống trị của xe máy ở các thành phố của Việt Nam / TS. Nguyễn Quốc Hiền // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr.162 - 164 .- 711
Các đô thị ở Việt Nam hiện nay được biết đến là nơi có tỷ lệ sử dụng xe máy cao nhất thế giới, với khoảng 80% chuyến đi của người dân được thực hiện bằng loại xe hai bánh này. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thống trị của xe máy ở các thành phố Việt Nam. Bài báo phân tích sự phổ biến của phương tiện này trên cơ sở lý thuyết của mối quan hệ tương hỗ giữa giao thông và quy hoạch sử dụng đất.
9 Công nghệ thực tại ảo và những bước đi đầu tiên của Việt Nam / ThS. Trịnh Hiền Anh, PGS.TS. Đỗ Năng Toàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2017 .- Số 7 .- Tr. 28 - 30 .- 005
Giới thiệu công nghệ thực tại ảo và tiềm năng ứng dụng. Phát triển công nghệ thực tại ảo tại Việt Nam và một số đề xuất.
10 Ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án theo tiêu chuẩn của Viện Quản lý dự án Mỹ / Nguyễn Thanh Phong, TS. Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 125-127 .- 624
Trình bày cách thức ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án theo phương pháp phân tích giá trị thu được EVA dựa theo tiêu chuẩn của Viện Quản lý dự án Mỹ hiện hành. Điều này các cán bộ ngành xây dựng chẳng những có sự hiểu biết về cách thức ước lượng chi phí tại thời điểm hoàn thành dự án mà còn hỗ trợ họ các tri thức cốt lõi về quản lý dự án theo phương pháp phân tích giá trị thu được của Viện Quản lý dự án Mỹ.