Trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng về mối quan hệ giữa chiến lược sản xuất và kết quả hoạt động tại một số nhà máy sản xuất công nghiệp ở Việt Nam trên cơ sở phân tích dữ liệu thống kê thu thập từ 20 nhà máy tại VN.
Trình bày việc tiếp cận lý thuyết về tài chính y tế; Thực trạng tài chính cho chăm sóc y tế ở Việt Nam; Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho chăm sóc y tế.
Chỉ ra nguên nhân cơ bản những thể chế nền tảng của kinh tế thị trường - tuy được nhận thức khá đầy đủ nhưng việc vận dụng vẫn chưa mang lại kết quả rõ rệt - là Việt Nam vẫn chưa thiết lập được một môi trường quản trị quốc gia phù hợp và hiện đại và đưa ra một số định hướng cải thiện mạnh mẽ nền quản trị đất nước.
Phân tích chi tiết mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, so sánh hiệu quả sản xuất của từng nhóm ngành kinh tế để luận giải vai trò của từng nhóm ngành kinh tế trong tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách trong việc định hướng phát triển các nhóm ngành kinh tế cho phù hợp với mức độ đóng góp đó.
Khái quát cơ sở lý thuyết có liên quan làm cơ sở phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của khu vực tư nhân ở tỉnh Quảng Nam và đưa ra một số hàm ý chính sách.
Nghiên cứu này hướng đến phân tích vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế với mẫu dữ liệu về 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Thông qua ước lượng bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã phát hiện quản trị công làm cải thiện hiệu ứng tăng trưởng kinh tế của các thành phần chi tiêu công. Phát hiện đáng quan tâm của nghiên cứu là quản trị công làm gia tăng tác động của chi đầu tư lên tăng trưởng kinh tế; thêm vào đó, sự khác biệt về thể chế chính trị cũng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công, và tăng trưởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển.
Nghiên cứu dựa trên lí thuyết thị trường vốn hiệu quả với phương pháp nghiên cứu sự kiện nhằm xem xét phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Phản ứng của thị trường được đo lường thông qua nhân tố lợi nhuận bất thường và phương pháp kiểm định bằng T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo cáo kiểm toán có điều chỉnh tương quan không rõ ràng với phản ứng của thị trường trong thời gian 7 ngày sau ngày công bố báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, 1 ngày sau khi công bố, báo cáo kiểm toán có điều chỉnh lại tương quan nghịch chiều với lợi nhuận bất thường. Kết quả này cho thấy thị trường vốn VN chưa thực sự hiệu quả.
Bài viết nhìn lại cơ chế lãi suất tín dụngđ ầu tư của Nhà nước qua các thời, phân tích ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn này trong thời gian tới.