CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổng quan tỉ lệ mới mắc và tử vong do ung thư vú tại Châu Á-Thái Bình Dương và Việt Nam / // Y học thực hành .- 2017 .- Số 06 (1044) .- Tr. 75-78 .- 610
Tổng hợp, phân tích tỉ lệ mới mắc và tử vong do ung thư vú ở các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Việt Nam.
3 Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam: nhiều tiềm năng, kém hiệu quả / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 47-56 .- 332.4
Đánh giá tổng quan về sự phát triển của thị trường thẻ tín dụng Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường này phát triển một cách bền vững và hiệu quả trong thời gian tới.
4 Liên kết giữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội / Phạm Công Đoàn, Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Xuân Nghĩa // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 57-65 .- 332.63
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, bài viết nêu lên sự cần thiết và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp công nghiệp nội địa và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội và Việt Nam.
5 Năng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh Kon Tum / Phan Thị Thanh Trúc // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 66-74 .- 910
Dựa trên mô hình kim cương của Michael Porter, bài viết khảo sát 25 doanh nghiệp, 171 khách du lịch, đánh giá những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân về năng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh Kon Tum.
6 Lạm phát ASEAN: nghiên cứu nhân tố chung và nhân tố đặc thù / Phạm Thị Tuyết Trinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 75-86 .- 332.1
Bài viết làm sáng tỏ diễn biến tương đồng và khác biệt của lạm phát tại các nền kinh tế Đông Nam Á bằng mô hình nhân tố ẩn động với nhân tố chung và nhân tố đặc thù quốc gia qua sử dụng dữ liệu trừ trung bình tần suất quý trong giai đoạn 1996-2015.
7 Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam / Phạm Ngọc Bích // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 466 tháng 3 .- Tr. 87-97 .- 332.63
Trình bày việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc; Đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam; Tác động của đầu tư trực tiếp của Trung Quốc đối với tăng trưởng kinh tế bền vững của VN.
8 Thể chế kinh tế thị trường và vấn đề sở hữu ở Việt Nam / Phí Mạnh Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 3-19 .- 330
Phân tích làm rõ vì sao tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng ở Việt Nam diễn ra rất chậm và thảo luận một số hướng giải quyết.
9 Khởi nghiệp tại Việt Nam: Nhân thức và những kết quả bước đầu / Bùi Nhật Quang // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 12-19 .- 658
Việc đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp tại Việt Nam được thực hiện trong bối cảnh nhà nước có quan điểm ngày càng cởi mở hơn đối với khu vực tư nhân, coi kinh tế nhân là một động lực quan trọng. bài viết trình bày một số kết quả ban đầu của xu hướng mới này.
10 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 3(466) tháng 3 .- Tr. 18-25t .- 658.827 950
Thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 2.397 khách hàng tại 7 siêu thị bán lẻ tại TO. Hồ Chí Minh, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng thương hiệu bán lẻ tại Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị nâng cao chất lượng xây dựng thương hiệu đối với các nhà bán lẻ.