CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Áp dụng phương pháp bề mặt đáp ứng đánh giá độ tin cậy bài toán sức chịu tải cọc khoan nhồi / KS. Trần Ngọc Tuấn, PGS. TS. Trần Tuấn Anh // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 173-181 .- 624
Trình bày một phương pháp đánh giá độ tin cậy cho bài toán sức chịu tải cọc khoan nhồi bằng cách kết hợp phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) với 3 phương pháp xác định độ tin cậy đó là phương pháp đánh giá độ tin cậy bậc nhất (FORM), phương pháp đánh giá độ tin cậy bậc hai (SORM) và mô phỏng Monte Carlo (MCS)…
2 Phân tích ổn định gương hầm trong nền hai lớp / NCS. Nguyễn Anh Tuấn, PGS. TS. Châu Ngọc Ẩn, PGS. TS. Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 182-187 .- 624
Phân tích cơ chế phá hoại bị động và áp lực phá hoại bị động của khối đất trước gương hầm thông qua hai thí nghiệm mô hình ly tâm T1 và T2.
3 Một số vấn đề về xây dựng hệ thống thông tin quản lý hồ sơ năng lực của nhà thầu xây dựng nước ngoài tại Việt Nam / ThS. Trần Thu Ngân // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 188-190 .- 624
Nêu một số nội dung chủ yếu ảnh hưởng đến việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quản lý hồ sơ năng lực của nhà thầu xây dựng nước ngoài tại Việt Nam.
4 Ứng dụng mô hình system dynamic giải quyết tranh chấp tiến độ trong dự án xây dựng / Phạm Hồng Luân, Đỗ Công Nguyên, Bùi Hoàng An // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 191-199 .- 624
Bài báo này xây dựng một mô hình Động học hệ thống/System Dynamics (SD) cho một dự án xây dựng nhà máy nước công suất 300.000m3/ngày đêm. Mô hình này sau đó được sử dụng để lượng hóa thiệt hại của nhà thầu do sự bất định trong các yêu cầu của chủ đầu tư và các thay đổi phát sinh trong quá trình triển khai dự án…
5 Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt đến khả năng tạo alumino-silicate của tro bùn giấy thải / TS. Lê Anh Tuấn, TS. Nguyễn Ninh Thụy // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 203-207 .- 624
Nghiên cứu này sử dụng qui trình tro hóa bùn giấy thải với các cấp độ nhiệt và thời gian tro hóa khác nhau để đánh giá khả năng tạo hoạt tính. Sử dụng tro bùn giấy thải thay thế một phần tro bay và đánh giá khả năng đóng rắn của vữa geopolymer.
6 Hệ quả giảm thiểu va đập của gối cao su kết hợp hệ cản khối lượng trong kết cấu chịu động đất / Lê Thành Tâm, Võ Hồng Thiện, Phạm Đình Trung // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 208-213 .- 624
Phân tích hiệu quả giảm thiểu ảnh hưởng va đập của gối đệm cao su kết hợp với hệ cản khối lượng trong kết cấu liền kề chịu ảnh hưởng gia tốc nền động đất. Ứng xử của thiết bị đệm cao su được mô tả lại bằng quan hệ phi tuyến giữa lực và chuyển vị dưới dạng hàm mũ, đồng thời hệ số cản va đập cũng được xác định dựa vào vận tốc va đập giữa hai kết cấu…
7 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo bộ thiết bị đo thấm phức hợp CEPM / ThS. Lê Như Nam, PGS. TS. Trần Tuấn Hiệp // Xây dựng .- 2017 .- Số 03 .- Tr. 214-216 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ thiết bị đo thấm phức hợp (Complex Epuipment for permeable measurement), CEPM, phục vụ nghiên cứu vật liệu phụ gia hợp lý nhằm hạn chế cát chảy trong xây dựng nền móng công trình khu vực Nghi Sơn, Thanh Hóa.
9 Một số nội dung liên quan đến phương pháp mã hóa cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý / TS. Phạm Quốc Toản, ThS. Trần Thị Thu Ngân // Xây dựng .- 2017 .- Số 04 .- Tr. 31-34 .- 624
Bài viết tập trung làm rõ một số nội dung có liên quan đến phương pháp mã hóa hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ, quản lý.
10 Yêu cầu kỹ thuật lưu giữ và vận chuyển hỗn hợp bê tông tự lèn trong điều kiện thời tiết khu vực Hà Nội / Hồ Ngọc Khoa, Nguyễn Hùng Cường, Trần Hồng Hải // Xây dựng .- 2017 .- Số 04 .- Tr. 35-39 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của phương pháp, thời gian lưu giữ hỗn hợp bê tông tự lèn, cũng như điều kiện thời tiết mùa khí hậu khác nhau của khu vực Hà Nội đến các thông số kỹ thuật đặc trưng cho tính công tác của hỗn hợp vữa sau khi chế trộn. Trên cơ sở đó, một số yêu cầu kỹ thuật lưu giữ và vận chuyển đảm bảo chất lượng và tính thi công của hỗn hợp đã được đề xuất.