Nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm hiểu các nhân tố tác động đến đổi mới - sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Minh chứng thu thập được từ khảo sát 162 nhà quản lý và nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử tại Việt Nam cho thấy ba trong bốn giả thuyết đề ra được ủng hộ. Cụ thể, đổi mới - sáng tạo sản phẩm bị ảnh hưởng bởi văn hóa chú trọng khách hàng, sự ủng hộ của lãnh đạo và năng lực của nhân viên. Đây là những nhân tố mà các nhà quản lý của doanh nghiệp sản xuất trò chơi điện tử nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cần phải chú trọng xây dựng để có thể sản xuất ra các sản phẩm mới và/hoặc hoàn thiện hơn nhằm đảm bảo thành công trên thị trường.
Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng của các doanh nghiệp niêm yết có vốn nhà nước. Trong nghiên cứu này, tác động của cấu trúc và mức độ sở hữu của các nhóm cổ đông tới kết quả kinh doanh sẽ được tập trung phân tích và làm rõ. Đặc biệt là mức độ sở hữu của nhà nước đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thật vậy, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc sở hữu có mối quan hệ nhất định đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa sở hữu nhà nước với kết quả kinh doanh, trong khi đó thì sở hữu tư nhân trong nước lại có mối quan hệ cùng chiều với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ với bằng chứng từ thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp được kết hợp với một khảo sát định lượng tại 312 doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: (i) trình độ công nghệ tiên tiến, (ii) chất lượng sản phẩm tốt(iii) sự liên kết chặt chẽ với các đối tác, trong đó quan trọng nhất là với các doanh nghiệp FDI (iv) năng lực quản lý tốt; (v) Chất lượng lao động cao và (vi) khả năng vay vốn ngân hàng.
Khái quát về vấn đề an sinh xã hội (ASXH); Kết quả thực hiện chính sách ASXH ở tỉnh Thái Bình trong những năm qua; Những giải pháp trọng tâm để đổi mới, thực hiện tốt ASXH ở tỉnh Thái Bình hiện nay.
Lý luận về quy luật giá trị của Các Mác và vai trò của nó trong phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở nước ta hiện nay; Thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN;Việc vận quy luật giá trị vào phát triển sản xuất hàng hóa nông sản ở VN hiện nay.
Tình hình phát trển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Những khó khăn trong phát trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội thời gian qua; Một số giải pháp góp phần phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội.
Trình bày mô hình nông nghiệp hợp tác xã (HTX); Mô hình nông trang quy mô nhỏ (kinh tế hộ gia đình); Mô hình nông thôn mới; Mô hình nông nghiệp hiện đại, thông minh; Mô hình nông nghiệp kết hợp với công nghiệp và dịch vụ.
Trình bày lý thuyết tăng trưởng cổ điển, tăng trưởng kinh tế của Karl Marx, J.Keynes và mô hình Harrod-Domar, Tân cổ điển và mô hinhgf tăng trưởng của Robert Solow, tăng trưởng nội sinh và mô hình Lucar.
Nghiên cứu này tập trung xác định sản lượng tiềm năng của Việt Nam, khoảng cách sản lượng tiềm năng thông qua việc ước lượng chuẩn tắc tổng vốn của nền kinh tế. Kết quả ước lượng cho thấy hiện nay tốc độ tăng sản lượng tiềm năng của Việt Nam đang có xu hướng đi lên, nhưng khoảng cách sản lượng tiềm năng lại rất nhỏ. Điều này ngụ ý dư địa của chính sách kích cầu là không nhiều, nhưng tiềm năng cho chính sách kích cung lại đang thuận lợi. Chính sách kinh tế nên kiên định mục tiêu giữ ổn định kinh tế vĩ mô và khuyến khích đầu tư hơn là các chính sách nới lỏng tiền tệ và tài khoá.