Lựa chọn nơi ở là vấn đề quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Hiểu được hành vi lựa chọn và tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư tại đô thị là một trong những vấn đề quan tâm của các nhà đầu tư phát triển bất động sản nhà ở, cơ quan quản lý không gian nhà ở đô thị và chính những người tiêu dùng bất động sản. Trong nghiên cứu này, dưới góc nhìn lý thuyết về phong cách sống theo hướng tâm lý học, chúng tôi kiểm định các mối quan hệ giữa phong cách sống và các tiêu chí lựa chọn căn hộ chung cư của những người đang sống ở chung cư và sở hữu chung cư. Kết quả nghiên cứu ủng hộ các giả thuyết về mối quan hệ giữa phong cách sống và tiêu chí lựa chọn căn hộ.
Giá trị cảm nhận và sự tin tưởng là hai yếu tố then chốt để giải thích cho việc ra quyết định tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá vai trò của hai yếu tố trên dưới góc nhìn xã hội, tính thực dụng kinh tế và tính an toàn công nghệ trong dịch vụ e-banking của khách hàng cá nhân. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được thực hiện trên mẫu gồm 228 khách hàng đã qua thời gian dài sử dụng dịch vụ cho thấy giá trị cảm nhận và sự tin tưởng cùng nhau góp phần xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Ba nhóm nhân tố về trao đổi xã hội, phí tổn cảm nhận và rủi ro cảm nhận đều là các tiền tố có ý nghĩa để góp phần giải thích cho giá trị cảm nhận và sự tin tưởng của khách hàng.
Bài toán đầu tư ứng dụng «quyền chọn thực» chỉ ra rằng đầu tư tư nhân có tương quan tỷ lệ nghịch với điều kiện bất định và mối quan hệ tỷ lệ nghịch càng lớn hơn nếu nhà đầu tư không thể đảo ngược các quyết định đầu tư đã được thực hiện. Bài viết này ứng dụng mô hình hồi quy probit để kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư tư nhân và rủi ro biến động giá trên thị trường chứng khoán Thái Lan thời kỳ trước khủng hoảng nợ dưới chuẩn. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhà đầu tư có khuynh hướng chờ cho tới khi lợi suất kỳ vọng đủ lớn trước khi quyết định đầu tư để tránh tổn thất trước biến động bất lợi của thị trường, đặc biệt trong trường hợp quyết định đầu tư không thể đảo ngược.
Đề cập tới mục tiêu xây dựng khu năng lực cho nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa làm căn cứ đánh giá đối với năng lực quản trị doanh nghiệp hnỏ và vừa của nhà quản trị trong môi trường hội nhập kinh tế Quốc tế.
Tập trung nghiên cứu gánh nặng thuế vĩ mô của Việt Nam trong mối tương quan với các chỉ số kinh tế vĩ mô. Kết quả chỉ ra rằng gánh nặng thuế vĩ mô của giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính châu Á (1999-2007) thấp hơn so với giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đến nay. Từ đó, đề xuất một số hàm ý chính sách có thể giúp giảm gánh nặng thuế trong bối cảnh cần thiết.
Nguồn nhân lực chất lượng cao; Thực trạng nguồn nhân lực công nghiệp quốc phòng chất lượng cao hiện nay; Một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành công nghiệp quốc phòng thời gian tới.
Nêu lên tài nguyên du lịch - nhân tố đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ; Những yếu tố tác động đến phát triển du lịch bền vững thành phố Cần Thơ; Kết luận.
Đánh giá kết quả đạt được của thị trường chứng khoán phái sinh sau hơn 1 tháng đi vào hoạt động trên các khía cạnh: Quy mô giao dịch, tính thanh khoản của thị trường, số lượng nhà đầu tư tham gia,… Đồng thời cũng chỉ ra hàng loạt các khó khăn cần phải tháo gỡ, đó là: (i) Cơ sở nhà đầu tư tham gia thiếu bền vững; (ii) Nhân lực và sự hiểu biết của công chúng về thị trường chứng khoán phái sinh còn hạn chế; (iii) Số lượng tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán có đủ điều kiện tham gia cung cấp các dịch vụ còn quá ít; (iv) Một số quy định trong các văn bản pháp lý có liên quan đến chứng khoán phái sinh chưa đồng bộ; (v) Cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh đang trong giai đoạn hoàn thiện,... Từ kết quả phân tích này tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.
Phân tích tác động của thuế nói chung và ảnh hưởng của thuế suất lũy tiến đều đến một ngành và đưa ra các hàm ý chính sách góp phần tối ưu hóa một cơ cấu thuế cho nền kinh tế.
Xây dựng mô hình tiếp cận các bên liên đới về ích lợi cuarcacs doanh nghiệp Việt Nam, qua đó cho thấy các doanh nghiệp VN có xu hướng quan tâm tới 5 nhóm lợi ích bao gồm cộng đồng, nhân viên, cổ đông, người tiêu dungf và chính phủ; đồng thời, chỉ ra một số các mối quan tâm chính mà doanh nghiệp VN hướng tới từng nhóm ợi ích cụ thể.