CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Học thuyết đối ngoại mới của Liên bang Nga năm 2016 / PGS. TS. Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 7 (202) .- Tr. 17-29 .- 327
Trình bày những cách thức, mục tiêu chính sách đối ngoại, các vấn đề ưu tiên cũng như các đối tác và địa bàn ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga. Nga muốn khẳng định với thế giới Liên bang Nga là một trung tâm quan trọng trong thế giới đa cực đang hình thành.
3 Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ xung quanh vấn đề Biển Đông / Trần Hoàng Long // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 8 (57) .- Tr. 1-8 .- 327
Phân tích những lợi ích chiến lược của Ấn Độ tại Biển Đông và quan hệ Việt - Ấn xung quanh vấn đề Biển Đông.
4 Phát triển các hệ thống giao thông thông minh (ITS) ở Nhật Bản: Một vài bài học kinh nghiệm / TS. Nguyễn Hữu Đức // Tự động hóa ngày nay .- 2017 .- Số 199 .- Tr. 22 - 23, 26 .- 005
Là một trong hai quốc gia đứng đầu châu Á về phát triển các hệ thống giao thông thông minh (ITS), Nhật Bản đã đầu tư từ rất sớm (từ năm 70 của thế kỷ XX) để xây dựng công nghệ ITS thành một ngành công nghiệp mũi nhọn. Bài viết trình bày sự phát triển ITS ở Nhật Bản và bài học kinh nghiệp về phát triển ITS.
5 Nhân tố chủ nghĩa dân tộc trong tranh chấp biên giới Ấn Độ - Trung Quốc / Huỳnh Thanh Loan // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 8 (57) .- Tr. 9-16 .- 327
Phân tích và nhấn mạnh tầm quan trọng của chủ nghĩa dân tộc ảnh hưởng đến chính sách của Ấn Độ và Trung Quốc trong giải quyết vấn đề biên giới nói chung và giải quyết vấn đề biên giới giữa Ấn Độ và Trung Quốc nói riêng.
6 Quan điểm của các nước Đông Nam Á đối với chính sách đối ngoại của Ấn Độ giai đoạn 1947 – 1950: Nghiên cứu trường hợp của Indonesia và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa / Phùng Thị Thảo // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 8 (57) .- Tr. 25-33 .- 327
Trình bày chính sách đối ngoại của Ấn Độ đối với Indonesia và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1947 – 1950. Quan điểm của Indonesia trước chính sách ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của Ấn Độ. Quan điểm của Việt Nam đối với chính sách trung lập của Ấn Độ.
7 Australia can dự vào Biển Đông – Tiếp cận từ lý thuyết cân bằng rủi ro và hàm ý cho quan hệ Australia – Việt Nam/ Huỳnh Tâm Sáng / // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 8 (57) .- Tr. 34-41 .- 327
Bài viết sử dụng lý thuyết cân bằng rủi ro để lý giải sự can dự của Australia vào vấn đề Biển Đông và qua đó làm rõ thực trạng quan hệ Australia – Việt Nam trong vấn đề này. Trên cơ sở đó chia sẻ những lợi ích chung, cả Australia và Việt Nam đều quan ngại sâu sắc vấn đề can ninh tại Biển Đông. Từ năm 2009 đến nay, quan hệ Australia ngày càng được thắt chặt với sự tương tác hòa bình, cởi mở và xây dựng nhằm thúc đẩy Biển Đông trở thành vùng biển an ninh và thịnh vượng.
8 ASEAN – Trung Quốc và những tác động từ mối quan hệ này / Trần Xuân Hiệp // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 8 (57) .- Tr. 42-49 .- 327
Đi sâu phân tích và lý giải những tác động của mối quan hệ ASEAN – Trung Quốc đến tình hình khu vực trong bối cảnh hiện nay.
9 Phát triển ngành CNTT với các chính sách đáp ứng thực tiễn / Lan Phương // Thông tin và Truyền thông .- 2017 .- Tr. 14 - 18 .- Kỳ 1 (Số 10) .- 005
Nêu sự cần thiết hoàn thiện chính sách, pháp luật về CNTT để đáp ứng thực tiễn phát triển. Xây dựng chính sách CNTT đáp ứng mô hình kinh doanh mới, sáng tạo.
10 Hợp tác phát triển bền vững kinh tế khu vực biên giới Lào Cai (Việt Nam) – Vân Nam (Trung Quốc) / TS. Nguyễn Đình Liêm // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 6 (190) .- Tr. 33-44 .- 327
Đánh giá thực trạng, những vấn đề đặt ra về hợp tác phát triển bền vững kinh tế tại khu vực biên giới Lào Cai – Vân Nam.