Nghiên cứu đo lường mức độ hòa hợp giữa các quy định của kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về phương diện đo lường và xác định mức độ ảnh hưởng của giá trị hợp lí đến chỉ số hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán quốc tế với các quy định về đo lường của kế toán Việt Nam (chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn) trước và sau khi điều chỉnh ảnh hưởng của giá trị hợp lí. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam là 54%, giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và thông tư là 57%; và giá trị hợp lí là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự hòa hợp này, với mức độ ảnh hưởng lên đến 34%. Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng về mức độ tương đồng, cũng như làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến sự không tương đồng giữa các quy định về đo lường của kế toán của Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế; đồng thời, nghiên cứu cũng đóng góp thêm phương pháp để đo lường các nguyên nhân tác động đến mức độ hòa hợp này.
Đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán rất đa dạng, liệu những người sử dụng có thể tin cậy vào các thông tin tài chính trên báo cáo đã được kiểm toán để đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn hay không? Mẫu khảo sát gồm 108 cán bộ tín dụng từ khu vực ngân hàng trên địa bàn TP.HCM được phân tích thông qua nghiên cứu định lượng để trả lời cho câu hỏi trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: Kiến thức về kế toán, kinh nghiệm công việc liên quan đến kế toán, liên quan đến nghề nghiệp có thể giảm thiểu đáng kể mức độ khoảng cách kì vọng; và hiệu quả quyết định cho vay hay không phụ thuộc vào sự kì vọng của cán bộ tín dụng; ngoài ra, sự kì vọng về kết quả kiểm toán có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện quyết định.
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp chi phí du hành để ước lượng giá trị kinh tế của các hoạt động du lịch tại huyện Cần Giờ, trong đó có rừng ngập mặn Cần Giờ. Với mẫu nghiên cứu gồm 984 du khách đến tham quan tại khu di tích chiến khu Rừng Sác thuộc rừng ngập mặn Cần Giờ, kết quả tính toán cho thấy tổng giá trị kinh tế từ du lịch mang lại hàng năm chỉ khoảng 37,7 tỉ đồng (~1,7 triệu USD), kết quả này còn rất thấp so với tiềm năng du lịch của Cần Giờ. Điều này dẫn đến hai lưu ý về mặt chính sách: Thứ nhất, các hoạt động khai thác du lịch gắn liền với hệ sinh thái rừng còn kém và không hiệu quả, hạ tầng phục vụ du lịch chưa được đầu tư đồng bộ, sản phẩm du lịch chưa phong phú do chủ yếu dựa vào lợi thế điều kiện tự nhiên nên chưa thu hút được du khách; Thứ hai, tiềm năng du lịch ở Cần Giờ còn rất lớn và chưa được khai thác hết, do đó mở ra một cánh cửa đầu tư cho ngành du lịch nhằm mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho huyện Cần Giờ nói riêng và cả TP. Hồ Chí Minh nói chung. Tuy nhiên, việc phát triển du lịch cần phải đi đôi với bảo vệ rừng ngập mặn do khu rừng là điểm đến chính thu hút du khách đến du lịch tại huyện Cần Giờ.
Nghiên cứu đề xuất và kiểm định mô hình về mối quan hệ giữa hình ảnh nước xuất xứ, danh tiếng, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và ý định mua hàng của khách hàng. Cụ thể, hình ảnh nước xuất xứ được xem là tiền đề, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; và ý định mua hàng là kết quả của danh tiếng, trong đó ý định mua hàng được xem là kết quả cuối cùng. Các mối quan hệ này được kiểm định thông qua mẫu 1.027 khách hàng sở hữu và sử dụng xe ô tô du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh nước xuất xứ được xem xét ở hai khía cạnh là: (1) Hình ảnh nước xuất xứ thương hiệu; và (2) Hình ảnh nước sản xuất. Cả hai khía cạnh này đều tác động tích cực đến danh tiếng và ý định mua hàng của khách hàng, trong đó hình ảnh nước xuất xứ thương hiệu có tác động mạnh hơn. Danh tiếng tác động tích cực đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tác động đến ý định mua hàng. Tuy nhiên, danh tiếng không có tác động đến ý định mua hàng của khách hàng.
Trình bày một số cơ chế chính sách về cho vay vốn đối với kinh tế tư nhân; Triển khai cơ chế chính sách mới thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân nói chung và lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn nói riêng; Kết quả triển khai các chính sách tín dụng đối với kinh tế tư nhân; Một số nhận xét và kiến nghị; Kết luận.
Trình bày cơ sở lý luận về viện trợ phát triển và tăng trưởng kinh tế; Tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích định lượng tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
Trình bày các nhân tố tác động đến khe hở tài trợ sẽ lần lượt được làm sáng tỏ thông qua mô hình định lượng, bao gồm; sự phụ thuộc các nguồn tài trợ bên ngoài (EDF), tỷ lệ cho vay khách hàng (TLA), tỷ lệ lạm phát (CPI), nhân tố tăng trưởng kinh tế và mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
Tập trung phân tích những yếu tố thu hút các ngân hàng thương mại (NHTM) đầu tư vào Lào; Xác định các thách thức khi hoạt động tại thi trường này; Tổng quan về hoạt động của một số NHTM Việt Nam tại Lào; Đề xuất một số khuyến nghị nhằm tận dụng các cơ hội tại " miền đất hứa", phát triển hoạt động của các ngân hàng Việt Nam.
Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được của quỹ mở trong nước trong thời gian qua, chỉ ra một số khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển quỹ mở sẽ đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy phát triển quỹ mở của Việt Nam trong thời gian tới.
Trình bày khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn; Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn tại Việt Nam; Kết luận.