CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu tại Hà Giang / ThS. Nguyễn Thị Thu Hà // Môi trường .- 1 .- Số 10 .- Tr. 64 - 65 .- 363.7
Phân tích các nguồn gây ô nhiễm nước và đưa ra các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu tại Hà Giang
3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xử lý đồng và niken của nấm sợi phân lập được từ bùn thải / Đặng Vũ Bích Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2017 .- Số 19 (273) .- Tr.22 - 25 .- 363.7
Trình bày kết quả xử lý kim loại nặng (đồng và niken) của 5 loại nấm sợi phân lập Aspergillus niger, Aspergillus oryzae, Mucor racemosus và Penicilium chrysogenum.
4 “Carnaval hóa” trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại / Vũ Thị Thanh Hoài // Nghiên cứu văn học .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 73- 84 .- 800
Đời sống trần thế hiện lên trong văn học qua lăng kính carnaval thể hiện ở những tiếp xúc suồng sã, những hôn phối chênh lệch, những trò hóa trang và mê hoặc, những hình tượng cặp đôi tương phản, những sự tấn phong – hạ bệ ...Tất cả tạo nên một “carnaval hóa” đặc sắc, làm phong phú truyền thống hài hước của văn học dân tộc.
5 Văn học mạng như là hiện tượng của văn học đại chúng trong không gian văn hóa Việt Nam đương đại / Đỗ Hải Ninh // .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 3- 14 .- 800
Nêu lên quá trình hình thành văn học mạng ở Việt Nam, sự tương quan giữa văn học mạng với văn học đại chúng, tính đại chúng của văn học mạng.
6 Phác thảo loại hình thơ mạng ở Việt Nam / Nguyễn Thanh Tâm // Nghiên cứu văn học .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 25- 34 .- 800
Bước đầu nhận diện loại hình thơ mạng và có những đánh giá cơ bản về cơ sở tồn tại, đặc tính, giá trị của thơ mạng trong không gian văn học, nghệ thuật và đời sống Việt Nam đương đại.
7 Thị hiếu của người đọc văn học mạng qua sáng tác của Trang Hạ và Gào / Trịnh Đặng Nguyên Hương // Nghiên cứu văn học .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 50- 59 .- 800
Giới thiệu nhà văn Trang Hạ và Gào: Hai nữ nhà văn nổi trội của văn học mạng. Những vấn đề xoay quanh nhu cầu đọc tác phẩm từ sức hút của hình tượng nhà văn, nhu cầu khám phá hình ảnh đời tư tác giả, soi chiếu đời tư đó với tác phẩm, nhu cầu tác động vào tác phẩm và chia sẽ câu chuyện cá nhân của mình...
8 Con đường tìm kiếm ngôn ngữ và thể loại trong văn học trào phúng giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX / Vũ Thanh // Nghiên cứu văn học .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 80- 88 .- 800
Nêu lên quá trình vận động trên con đường tìm kiếm ngôn ngữ và thể loại trong văn học trào phúng: Văn học trào phúng giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam đạt được nhiều thành tựu một phần là nhờ vào nền tảng phát triển của văn học Nôm; Nếu văn học trung đại là “ nghệ thuật sử dụng các từ có sẵn” thì văn học trào phúng là sự phá vỡ những quy phạm đó; Các nhà nho thế hệ Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương đã thử sức mình trên nhiều thể loại khác nhau để viết thơ trào phúng.
9 Văn xuôi hải ngoại từ sau 1975 đến nay: Từ bảo lưu đến hội nhập / Ngô Minh Hiền // Nghiên cứu văn học .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 98- 106 .- 800
Cùng với sự lớn mạnh của cộng đồng người Việt ở hải ngoại, văn học Việt Nam hải ngoại ( đặc biệt là văn học ở Mỹ) cũng có sự vận động, phát triển khá đa dạng, với không ít thành công và hạn chế. Các tác giả văn xuôi hải ngoại đã hướng ngòi bút của mình vào việc phản ánh hiện trạng sống của cộng đồng Việt Nam trên vùng xứ trú cùng với nỗi buồn đang trĩu nặng về một quê hương gián cánh.
10 Đối diện với tính hiện đại: Quá trình tự định vị của nhóm Tự Lực văn đoàn trong trường văn học Việt Nam trước 1945 / Đoàn Ánh Dương // .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 39- 50 .- 800
Phác dựng cách thức mà Tự Lực văn đoàn tự định vị và xây dựng thương hiệu của mình trong trường trí thức và văn chương Việt Nam hiện đại.