CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp cho giảm nghèo: một số vấn đề lý luận và thực tiễn / Nguyễn Thị Thêm, Nguyễn Phượng Lê, Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 61-69 .- 330
Phân tích, đánh giá về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo, các yếu tố ảnh hưởng và những bài học kinh nghiệm của thế giới và VN về thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo.
2 Thương mại nội ngành hàng nông sản: nghiên cứu trường hợp Việt Nam và Tổ chức Thương mại thế giới / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 70-78 .- 658
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại nội ngành giữa Việt Nam với một số nước thành viên thuộc Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2007-2016 để có giải pháp hữu hiệu nhằm tiếp tục thúc đẩy thương mại ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và Tổ chức Thương mại thế giới .
3 Biến động giá bán lúa và thu nhập của hộ trồng lúa ở Đồng Tháp / Lê Khương Nin // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 89-97 .- 330
Trên cơ sở kết quả ước lượng ảnh hưởng của biến độnggiá bản lúa đến thu nhập của nông hộ trồng lúa ở tỉnh Đồng Tháp, bài viết đề xuất giải pháp giảm thiểu sự biến động giá bán lúa - cùng các giải pháp khác nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng lúa.
4 Một số vấn đề về phát triển bền vững du lịch Quảng Ninh / Nguyễn Đoàn Đình Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 50-52 .- 910.202
Một số quan điểm về phát triển du lịch bền vững; Thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Quảng Ninh; Một số gợi ý chính sách để du lịch Quảng Ninh phát triển bền vững.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch tại thành phố Vũng Tàu / Phạm Cao Tốn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 62-64 .- 910.202
Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực hiện nay trong các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực.
6 Ảnh hưởng của nhận thức lợi ích đến thái độ và hành vi của cộng đồng địa phương tham gia chương trình phát triển du lịch bền vững tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ / Lê Chí Công & Hồ Huy Tựu // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 9 tháng 09 .- Tr. 65-84 .- 910.202
Nghiên cứu này phát triển dựa trên tích hợp ba lí thuyết: Phát triển du lịch bền vững, Trao đổi xã hội, và Hành vi dự định. Mẫu nghiên cứu theo hạn ngạch được điều tra từ cộng đồng địa phương với 444/500 phiếu phát ra tại Khánh Hòa, Bình Định và Quảng Nam. Kết quả có 6/6 giả thuyết nghiên cứu được ủng hộ. Cụ thể, thái độ của cộng đồng địa phương đối với chương trình phát triển du lịch bền vững đóng vai trò trung gian hoàn toàn trong mối quan hệ giữa nhận thức lợi ích với ý định hành vi. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số chính sách phù hợp cho phép ngành du lịch phát huy vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch bền vững tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
7 Sự hài lòng với sản phẩm du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc / Phạm Thị Mai Yến, Phạm Thị Minh Khuyên // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 90-100 .- 910.202
Duy trì một mức độ cao sự hài lòng của khách du lịch và đảm bảo một trải nghiệm ý nghĩa đối với khách du lịch được coi là một trong những mục tiêu quan trọng của phát triển du lịch một cách bền vững. Nghiên cứu sự hài lòng với sản phẩm du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc được thực hiện thông qua điều tra bảng hỏi với 196 khách du lịch nhằm đánh giá thực tế sự hài lòng của khách du lịch và tìm kiếm các giải pháp nâng cao sự hài lòng của họ hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững cho khu du lịch Hồ Núi Cốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy khách du lịch khá hài lòng với sản phẩm du lịch tại đây và sự hài lòng này phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, chất lượng các dịch vụ, thái độ của dân cư, giá cả và di sản và văn hóa, trong đó di sản và văn hóa, chất lượng dịch vụ là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh hơn.
8 Hoạch định du lịch hợp tác: nghiên cứu trường hợp diểm đến Đà Nẵng / Nguyễn Thị Bích Thủy, Đặng Phúc Sinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 52-60 .- 910.202
Phân tích, đánh giá một số vấn đề về hợp tác trong hoạch định du lịch; đồng thời, đưa ra một số gợi ý nhằm thúc đẩy việc gia tăng mức độ hợp tác trong hoạch định du lịch tại Đà Nẵng cũng như các điểm đến khác trong cả nước.
9 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Xuân Anh, Lê Quốc Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 28-39 .- 332.63
Dựa trên mẫu dữ liệu gồm 642 doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015, bài viết này lượng hóa ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu tại doanh nghiệp đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp VN.
10 Một số vướng mắc bất cập về kỳ luật sa thải người lao động / Nguyễn Thị Phương Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 76-77,46 .- 343.73
Tập trung làm rõ những hạn chế trong quy định pháp luật về căn cứ sa thải và trình tự xử lý sa thải từ đó đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động về vấn đề này.