CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thị trường lao động thành phố Hà Nội trong xu thế hội nhập quốc tế / Bùi Thanh Tùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 65-67 .- 330
Tập trung phân tích thị trường lao động thành phố Hà Nội trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường lao động của Hà Nội trong những năm tới.
2 Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất rau của nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng / Lương Tình, Đoàn Gia Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 71-73 .- 330
Trình bày các mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất rau của nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
3 Chính sách việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Dương Kim Loan, Nguyễn Thị Phương Thảo, Cao Thị Thanh Phượng, Nguyễn Thị Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 81-83 .- 330
Tập trung phân tích những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế trong quaa trình thực hiện các chính sách nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4 Thúc đẩy khởi nghiệp thông qua phát triển mô hình doanh nghiệp xã hội / Nguyễn Thu Hà, Lê Phong Lam, Trần Đình Thức, Hồ Thị Lý // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 102-104 .- 330
Giới thiệu các quan điểm và cách tiếp cận về doanh nghiệp xã hội. Từ đó rút ra bốn đặc điểm chính và ba phương thức vận hành của một doanh nghiệp. Từ đó, bài viết gợi ý VN nên tập trung hỗ trợ phát triển mô hình DN xã hội nhằm đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp bền vững.
5 Mối quan hệ tỷ giá với năng suất lao động tác động tới quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Lê Quang Trung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 7-11 .- 330
Trình bày mối quan hệ giữa tỷ giá và năng suất lao động; Chính sách điều hành tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1985 đến 2015 và kết quả đạt được; Quan hệ thương mại của Trung Quốc
6 Kinh tế Việt Nam năm 2017 và triển vọng năm 2018 / Trần Thọ Đạt, Tô Trung Thành // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 2-15 .- 330.597
Năm 2017, trong bối cảnh ngành công nghiệp khai khoáng suy giảm manh và nhập siêu tiếp tục gia tăng, Việt Nam đã có những nỗ lực to lớn để có thể đạt kế hoạch tăng trưởng dự kiến 6,7%. Động lực tăng trưởng chủ yếu về phía sản xuất là từ vai trò của khu vực FDI và xu hướng gia tăng vượt trội của ngành dịch vụ, từ phía cầu là từ nhu cầu chi tiêu nội địa được cải thiện. Các biến số vĩ mô khác như lạm phát thấp và tỷ giá ổn định được ghi nhận. Tuy vậy, nền kinh tế tiếp tục đối diện với những vấn đề đã tồn tại từ nhiều năm trước nhưng chưa được giải quyết, như mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, chất lượng tăng trưởng thấp, dư địa chính sách bị thu hẹp, rủi ro tài chính và rủi ro nợ công vẫn chưa giảm bớt,... Trong năm 2018 và những năm sắp tới, Chính phủ cần chuyển hướng mạnh sang chính sách trọng cung, tăng năng lực sản xuất và gia tăng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế.
7 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đặt ra với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay / Nguyễn Xuân Dũng, Bùi Kim Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 16-22 .- 330
So với các cuộc cách mạng công nghiệp mà thế giới đã trải qua, điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là những thay đổi xã hội diễn ra nhanh chóng, sâu sắc và trên diện rộng. Trong phạm vi bài viết, nhóm tác giả tập trung nghiên cứu nội dung, tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến phát triển kinh tế − xã hội và những yêu cầu đặt ra đối với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay. Từ khoá:
8 Các nhân tố quyết định tới tính động của trạng thái nghèo của hộ / Nguyễn Việt Hưng, Lê Tố Hoa, Phạm Sơn Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 30-38 .- 330
Nghiên cứu sử dụng mô hình logit đa định danh để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tính động của trạng thái nghèo của hộ. Kết quả phân tích chỉ ra những nhân tố sau đã giúp cải thiện khả năng thoát nghèo của hộ: (i) Chủ hộ là nam giới, (ii) Chủ hộ đã hoàn thành bậc học cấp hai hoặc cấp ba, và (iii) Nguy cơ tổn thương với nghèo của hộ là thấp. Trong khi đó, những yếu tố đã góp phần ngăn chặn một hộ bị rơi vào trạng thái nghèo trong giai đoạn 2012-2014 là: (i) Chủ hộ có độ tuổi trẻ cho tới trung niên (gần 40 tuổi), (ii) Chủ hộ có đầy đủ vợ/chồng, (iii) Hộ có giá trị tài sản hay nhà ở lớn, và (iv) Chủ hộ làm việc ở khu vực nước ngoài.
9 Phát triển chuỗi giá trị các nông sản chủ lực vùng Tây Nguyên tring quá trình hội nhập / Bùi Nhật Quang, Trần Thị Lan Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 3-10 .- 658
Bài viết phân tích bản chất của chuỗi giá trị hàng nông sản và vai trò của chuỗi trong hội nhập quốc tế, vấn đề đặt ra đối với Tây Nguyên trong việc tham gia chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.
10 Công cụ chính sách thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững của dân cư và kinh nghiệm quốc tế / Lê Anh Vũ, Lê Thị Thu Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 20-27 .- 658
Bài viết thảo luận về công cụ chính sách thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới sử dụng các công cụ chính sách nhằm thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững, từ đó gợi ý cho Việt Nam.