CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tiếp cận vốn và khả năng trả nợ vay đúng hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ / PGS.TS. Bùi Văn Trịnh, ThS. Nguyễn Tấn Duy Quốc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 32-37 .- 658
Tình hình tiếp cận vốn và khả năng trả nợi vay đúng hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ qua kết quả khảo sát;Tình hình trả nợ ngân hàng DNNVV trên địa bàn Cần Thơ; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của các DNNVV; Một số khuyến nghị.
2 Vai trò của tín dụng vi mô đối với phúc lợi hộ gia đình: Những nhận thức mới từ hồi quy phân vị mảng / Vũ Văn Hưởng, Hoàng Trần Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 23-29 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu mảng cân bằng về điều tra mức sống dân cư trong giai đoạn 2010 – 2014, nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ giữa chi tiêu của hộ gia đình và tiếp cận tín dụng khi sử dụng hồi quy ước lượng mảng trung bình. Tuy nhiên, sử dụng cách tiếp cận hồi quy phân vị mảng ảnh hưởng cố định, chúng tôi tìm thấy rằng giữa tiếp cận tín dụng có ảnh hưởng tích cực đến chi tiêu hộ tại những điểm phân vị cao. Kết quả của chúng tôi hàm ý rằng các nghiên cứu trước đây sử dụng cách tiếp cận trung bình có thể không phản ánh được tác động thực của tiếp cận tín dụng vi mô đến phúc lợi hộ gia đình. Thêm nữa, kết quả nghiên cứu hàm ý rằng tiếp cận tài chính vi mô có thể là một cách để giúp hộ gia đình của Việt Nam cải thiện phúc lợi của họ.
3 Vai trò của tín dụng chức chính sách xã hội trong ứng phó rủi ro sức khỏe của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam / Phan Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 11-19 .- 332.1
Trên cơ sở ứng dụng mô hình kinh tế lượng, bài viết kiểm định một trong những vai trò quan trọng của tín dụng chính sách xã hội, đó là việc ứng phó rủi ro sức khỏe của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam.
4 Đổi mới toàn diện, tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công / TS. Nguyễn Viết Lợi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 663 .- Tr. 6-9 .- 332.1
Khái quát quá trình đổi mới dơn vị hành chính sự nghiệp công thời gian qua và những yêu cầu đặt ra trong bối cảnh hiện nay để đẩy mạnh đổi mới toàn diện, tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW trong thời gian tới.
5 Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập / ThS. Nguyễn Tân Thịnh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 670 tháng 12 .- Tr. 14-17 .- 332.1
Cơ sở pháp lý tiếp tục dổi mới cơ chế quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập; Góp phần đảm bảo và nâng cao tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
6 Đa dạng hóa nguồn nhân lực tài chính tại các trường Đại học Công lập Việt Nam / TS. Lê thị Ngọc Minh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 670 tháng 12 .- Tr. 28-30 .- 332.1
Thực trạng tự chủ tài chính tại các trường Đại học Công lập Việt Nam và giải pháp đa dạng hóa nguồn nhân lực tài chính.
7 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững của Trung Quốc và hàm ý cho Việt Nam / Lê Khánh Cường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 4-6 .- 330
Trình bày thực tiễn giảm nghèo bền vững ở Trung Quốc; các giải pháp mầ Trung Quốc hỗ trợ các vùng nghèo nhất; Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về giảm nghèo bền vững.
8 Chính sách thuế đối với nhà, đất tại một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 7-9 .- 658.153
Chính sách thuế đối với nhà, đất được các nước áp dụng từ rất sớm, thường là ngày từ khi hình thành hệ thống thuế của mỗi quốc gia, đặc biệt là thuế đất và các loại thuế khác.
9 Tăng trưởng năng suất lao động và tiền lương trong doanh nghiệp chế tạo Việt Nam giai đoạn 2004-2015 / Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 14-16 .- 330
Phân tích mối liên hệ giữa tăng tiền lương và năng suất lao động trong các doanh nghiệp chế toaaj của VN trong giai đoạn 2004-2015. Từ đó c ho thấy chính sách tiền lương và cụ thể là tiền lương tối thiểu, cần phải được điều chỉnh phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng năng suất lao động, tránh việc tăng lương quá mức có thể tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và làm suy giảm tính cạnh tranh của ngành công nghiệp chế tạo trong nước.
10 Cải thiện quan hệ tại nơi làm việc: xu hướng của thị trường lao động Việt Nam / Vũ Tiến Lộc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 26-28 .- 330
Giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ tại nơi làm việc của người lao động; Quan hệ tại nơi làm việc ở Việt Nam đang thay đổi; Một số kiến nghị.