Mô hình hóa thông tin công trình (BIM) đã được áp dụng tại một số dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam, mang lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia. Tại các nước đã triển khai áp dụng BIM thành công, dẫn đầu các tiến trình áp dụng BIM là Chính phủ với vai trò dẫn dắt, đưa ra chiến lược, lộ trình và đặt mục tiêu cho ngành xây dựng. Việt Nam cũng đã đề ra những giải pháp tổng thể đồng bộ nhằm để tập hợp sức mạnh tổng thể của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, toàn nhân lực ngành xây dựng để thúc đẩy triển khai áp dụng BIM đồng bộ, nhanh chóng và hiệu quả.
Phân tích bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu tiến độ thi công – chi phí xây dựng – lượng phát thải khí nhà kính trong giai đoạn thi công công trình giao thông. Quá trình nghiên cứu sẽ thực hiện bốn nội dung chính: Mở đầu là nghiên cứu tổng quan; Tiếp đến là phát triển mô hình phân tích; Sau đó giải quyết bài toán bằng thuật toán di truyền; Cuối cùng là phân tích kết quả và kết luận. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ dự án xây dựng quốc lộ 20 qua địa phận tỉnh Lâm Đồng là trường hợp áp dụng.
Phân tích ứng xử của kết cấu cầu dây văng dưới tác động của suy giảm tiết diện cáp do ăn mòn. Kết quả phân tích từ nghiên cứu có thể sử dụng làm nền tảng để giải “bài toán ngược” nhằm xác định mức độ hư hỏng trong cáp. Điều này có nghĩa to lớn đối với công tác duy tu, bảo dưỡng công trình cầu dây văng.
Phân tích ứng xử của tường vây trong quá trình thi công tầng hầm một công trình ở quận 1 thành phố Hồ Chí Minh trên địa chất có tầng cát dày xen kẹp giữa các lớp đất sét. Bài toán phân tích ngược sử dụng phần mềm PLAXIS 2D dựa vào kết quả quan trắc thực tế chuyển vị ngang tường vây công trình để phân tích ứng xử của tường vây trong suốt quá trình thi công tầng hầm. Từ đó xác định những mối liên hệ giữa thông số độ cứng của đất với giá trị Nspt, sức chống cắt không thoát nước Su và nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước có áp đến chuyển vị của tường vây.
Nghiên cứu này dùng tro bột giấy thải kết hợp với tro bay trong hoạt hóa vật liệu bằng công nghệ geopolymer để sản xuất gạch không nung. Sử dụng tro bột giấy thải như vật liệu alumino-silicate để đánh giá khả năng đóng rắn của vữa geopolymer.
Giới thiệu một phương pháp nhận dạng kết cấu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước căng ngoài sử dụng tần số dao động tự nhiên và kỹ thuật hiệu chỉnh mô hình phần tử hữu hạn bằng thuật toán độ nhạy. Sau khi ứng dụng phương pháp giới thiệu, giá trị lực ứng suất trước được xác định và các thông số độ cứng của dầm được nhận dạng.
Nghiên cứu sử dụng xúc tác thải RFCC của công nghệ cracking dầu khí dùng thay thế cho tro bay đến tính chất của betong geopolymer. Kết quả thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của RFCC đến tính nhớt dẻo, độ linh động và khả năng hoạt hóa geopolymer trong các điều kiện khác nhau.
Trình bày những kết quả về thông số cường độ nén đơn của mẫu đất yếu khi trộn với geopolymer, mẫu được chế tạo với các tỉ lệ khác nhau về hàm lượng cát, geopolymer, vôi. Các kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy các mẫu đất với cấp phối có hàm lượng vôi là 5%, nồng độ NaOH là 16M và cát là 30% thì đạt cường độ nén là tối ưu nhất.