CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Indonesia giai đoạn 1947-1955: Cơ sở và thành tựu / NCS. Lê Thị Quý Đức // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 26-34 .- 327
Phân tích một số cơ sở cốt lõi cho sự phát triển quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Indonesia (1947 – 1955), đồng thời, nêu lên những thành tựu chính trị - ngoại giao chủ yếu nhất mà hai nước đã đạt được trong giai đoạn nói trên.
2 Vai trò của giáo dục tiếng Hoa trong việc gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc ở Lào / TS. Dương Văn Huy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 44-52 .- 327
Phân tích thực trạng phát triển các trường tiếng Hoa ở Lào hiện nay. Từ đó, chúng ta có thể hiểu rõ hơn sự gia tăng ảnh hưởng yếu tố Trung Quốc ở Lào.
3 Một số điều chỉnh trong chính sách kinh tế đối ngoại của Philippines từ sau khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á / ThS. Nguyễn Tuấn Anh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 53-62 .- 327
Làm rõ một số nội dung chính: Các yếu kém, bất cập trong chính sách kinh tế đối ngoại của Philippines trước khủng hoảng tài chính châu Á, cải cách điều chỉnh yếu kém trong chính sách này và đánh giá thành công và hạn chế.
4 Ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Đông Nam Á cuối thập niên 80 của thế kỷ XX / NCS. Phạm Lê Dạ Hương // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 64-68 .- 327
Làm rõ mục tiêu, nội dung hoạt động cũng như phân tích nguyên nhân vì sao Nhật Bản lại chú trọng vào ngoại giao văn hóa đối với Đông Nam Á trong giai đoạn này.
5 Dấu ấn Jawaharlal Nehru trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ (1947 – 1964) / Lê Thị Quí Đức // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 2 (63) .- Tr. 1-6 .- 327
Chính sách đối ngoại của Ấn Độ độc lập trong giai đoạn 1947 – 1964 mang đậm dấu ấn cá nhân của nhà lãnh đạo cấp cao J. Nehru không chỉ trong những nội dung cơ bản mà cả mục tiêu, nguyên tắc và phương cách tiếp cận.
6 về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính / ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 59-62 .- 657
Trình bày mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định; Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán; Một số đề xuất kiến nghị.
7 Một số vấn đề về hoàn thiện kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa / ThS. Đặng Văn Sáng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 63-66 .- 657.607 1
Trình bày kế toán nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan hoàn thuế giá trị gia tăng; Những bất cập của kế toán nghiệp vụ hoàn thuế giá trị gia tăng; Giải pháp hoàn thuế giá trị gia tăng.
8 Sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán trong quản lý tài chính - ngân sách quận, huyện TP. Hà Nội / ThS. Phan Thị Hồng Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 67-70 .- 657.45 071
Phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp về sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán trong quản lý tài chính - ngân sách quận, huyện trên địa bàn TP. Hà Nội.
9 Cách tiếp cận tổ chức dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp / ThS. Vũ Thị Thu Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 71-73 .- 657.0285
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cuwuss lý thuyết để tổng hợp và hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước, từ đó thảo luận về các cách tiếp cận này.
10 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam / ThS. Lê Thị Huyền Trâm, ThS. Nguyễn Thị Hồng Sương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 78-81 .- 658.1511
Qua phân tích nội dung yêu cầu báo cáo kế toán quản trị, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.