CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đại Việt trong chính sách đối ngoại của triều Minh đối với Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIV – Đầu thế kỷ XV / ThS. Nguyễn Nhật Linh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 12 (213) .- Tr. 37-45 .- 327
Chính sách đối ngoại và quan hệ của triều Minh với Đông Nam Á cuối thế kỷ XIV – đầu thế kỷ XV. Vị thế của Đại Việt trong chính sách đối ngoại của triều Minh với Đông Nam Á. Ảnh hưởng của quan hệ Minh – Đại Việt với Đông Nam Á.
2 Tác động của cuộc khủng hoảng Marawi đến chính sách hợp tác chống khủng bố của chính quyền Tổng thống Duterte / ThS. Lộc Thị Thủy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 12 (213) .- Tr. 79-87 .- 327
Khái quát về các tổ chức Hồi giáo cực đoan và cuộc chiến chống khủng bố ở Marawi – Philippines (từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2017). Sự điều chỉnh chính sách hợp tác chống khủng bố của chính quyền Tổng thống Duterte. Một số đánh giá về chính sách hợp tác chống khủng bố của Philippines dưới thời Duterte.
3 Sự tiến triển trong quan hệ chính trị ngoại giao, an ninh quốc phòng giữa Trung Quốc và Indonesia giai đoạn 1990 – 2015 / TS. Đàm Huy Hoàng // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 11-16 .- 327
Indonesia là một đối tác lớn của Trung Quốc và có ảnh hưởng quan trọng trong khu vực. Sự hợp tác song phương Trung Quốc – Indonesia không chỉ là sự hợp tác giữa hai quốc gia mà nó còn có thể được xem như một trong những hình mẫu về hợp tác giữa hai nước đang phát triển trong thế giới đương đại. Trong những năm gần đây, quan hệ giữa Trung Quốc và Indonesia, đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đỉnh cao là khi hai nước nâng cấp “Quan hệ đối tác chiến lược” lên “Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện” vào năm 2013. Từ đây, quan hệ giữa hai nước đã được thúc đẩy mạnh hơn trên tất cả các mặt, trong đó có quan hệ chính trị - ngoại giao và an ninh – quốc phòng.
4 Điều chỉnh về thể chế chính sách kinh tế của Malaysia trong tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN / ThS. Nguyễn Văn Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 17-25 .- 327
Trình bày những điều chỉnh về thể chế, chính sách kinh tế trong tham gia AEC của Malaysia, đồng thời đưa ra những nhận xét, đánh giá về quá trình thay đổi đó.
5 Quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Indonesia giai đoạn 1947-1955: Cơ sở và thành tựu / NCS. Lê Thị Quý Đức // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 26-34 .- 327
Phân tích một số cơ sở cốt lõi cho sự phát triển quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Indonesia (1947 – 1955), đồng thời, nêu lên những thành tựu chính trị - ngoại giao chủ yếu nhất mà hai nước đã đạt được trong giai đoạn nói trên.
6 Vai trò của giáo dục tiếng Hoa trong việc gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc ở Lào / TS. Dương Văn Huy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 44-52 .- 327
Phân tích thực trạng phát triển các trường tiếng Hoa ở Lào hiện nay. Từ đó, chúng ta có thể hiểu rõ hơn sự gia tăng ảnh hưởng yếu tố Trung Quốc ở Lào.
7 Một số điều chỉnh trong chính sách kinh tế đối ngoại của Philippines từ sau khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á / ThS. Nguyễn Tuấn Anh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 53-62 .- 327
Làm rõ một số nội dung chính: Các yếu kém, bất cập trong chính sách kinh tế đối ngoại của Philippines trước khủng hoảng tài chính châu Á, cải cách điều chỉnh yếu kém trong chính sách này và đánh giá thành công và hạn chế.
8 Ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Đông Nam Á cuối thập niên 80 của thế kỷ XX / NCS. Phạm Lê Dạ Hương // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 1 (214) .- Tr. 64-68 .- 327
Làm rõ mục tiêu, nội dung hoạt động cũng như phân tích nguyên nhân vì sao Nhật Bản lại chú trọng vào ngoại giao văn hóa đối với Đông Nam Á trong giai đoạn này.
9 Dấu ấn Jawaharlal Nehru trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ (1947 – 1964) / Lê Thị Quí Đức // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 2 (63) .- Tr. 1-6 .- 327
Chính sách đối ngoại của Ấn Độ độc lập trong giai đoạn 1947 – 1964 mang đậm dấu ấn cá nhân của nhà lãnh đạo cấp cao J. Nehru không chỉ trong những nội dung cơ bản mà cả mục tiêu, nguyên tắc và phương cách tiếp cận.
10 về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính / ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 677 tháng 3 .- Tr. 59-62 .- 657
Trình bày mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định; Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán; Một số đề xuất kiến nghị.