CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số vấn đề nổi bật của chính quyền Tổng thống D. Trump với khu vực Mỹ Latinh trong năm đầu tiên / PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy // Châu Mỹ ngày nay .- 2018 .- Số 1 (238) .- Tr. 3-14 .- 327
Xem xét một số vấn đề trong chính sách của Mỹ với khu vực Mỹ Latinh trong năm đầu tiên của Tổng thống D. Trump, tìm hiểu những tác động của chúng tới quan hệ của Mỹ với các nước láng giềng Mỹ Latinh, đồng thời bước đầu nhận diện phương hướng chính sách của Chính quyền Trump với khu vực Mỹ Latinh.
2 Phản ứng của Mỹ với kế hoạch Vành đai và Con đường của Trung Quốc / TS. Nguyễn Lan Hương // Châu Mỹ ngày nay .- 2018 .- Số 1 (238) .- Tr. 15-27 .- 327
Tìm hiểu phản ứng chính sách của Mỹ với kế hoạch Vành đai và Con đường (VĐCĐ) của Trung Quốc, bao gồm các phần sau: Kế hoạch VĐCĐ qua góc nhìn của Mỹ; Những phản ứng chính sách của chính quyền Obama; Những phản ứng chính sách của chính quyền Trump.
3 Myanmar trong cạnh tranh ảnh hưởng giữa Trung Quốc và Ấn Độ (Từ giữa thập niên cuối thế kỷ XX đến thập niên thứ hai thế kỷ XXI) / PGS. TS. Hoàng Thị Minh Hoa, NCS. Dương Thị Thúy Hiền // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 12 (213) .- Tr. 3-11 .- 327
Bước đầu đánh giá thực trạng cạnh tranh ảnh hưởng, nhất là về kinh tế giữa Trung Quốc và Ấn Độ tại Myanmar từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến giữa thập niên thứ 2 của thế kỷ XXI.
4 Quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào giai đoạn 2011 – 2017 / Nguyễn Hào Hùng // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 12 (213) .- Tr. 29-36 .- 327
Phân tích mối quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào giai đoạn 2011 – 2017 trên các lĩnh vực: chính trị - đối ngoại, quốc phòng – an ninh, kinh tế, giao thông vận tải, giáo dục đào tạo, hợp tác giữa các địa phương và hợp tác biên giới.
5 Đại việt trong chính sách đối ngoại của Triều Minh đối với Đông Nam Á vào cuối thế kỷ XIV – Đầu thế kỷ XV / ThS. Nguyễn Nhật Linh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 12 (213) .- Tr. 37-45 .- 327
Trình bày chính sách đối ngoại và quan hệ của triều Minh với Đông Nam Á cuối thể kỷ XIV – đầu thế kỷ XV. Vị thế của Đại Việt trong chính sách đối ngoại của triều Minh với Đông Nam Á. Ảnh hưởng của quan hệ Minh – Đại Việt đối với Đông Nam Á.
6 Nghiên cứu mô đun động của hỗn hợp đá – nhựa chặt sử dụng làm móng của kết cấu áo đường mềm / ThS. Trần Danh Hợi, PGS. TS. Trần Thị Kim Đăng // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 10-14 .- 624
Đưa ra kết quả phân tích về bản chất vật liệu sử dụng chất kết dính asphalt thông qua chỉ tiêu mô đun động, các kết quả thí nghiệm mô đun động của hỗn hợp đá – nhựa chặt với 3 loại nhựa đường khác nhau được sử dụng (20/30, 35/50, 60/70), trên cơ sở đó xây dựng đường cong chủ mô đun động (\E*\ Master Curve) và mô hình hóa các đường cong chủ mô đun động các loại đá – nhựa chặt DBM theo mô hình 2S2P1D. Phân tích thống kê đã cho thấy có sự phù hợp rất tốt giữa kết quả thí nghiệm và mô hình 2S2P1D.
7 Ảnh hưởng của cao su tự nhiên đến một số tính chất cơ lý của bê tông nhựa chặt / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, TS. Nguyễn Thái Ngọc Uyên, KS. Huỳnh Trung Quốc // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 15-19 .- 624
Nghiên cứu và đánh giá ảnh hưởng của cao su tự nhiên đến tính chất của bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5mm. Cao su tự nhiên được sử dụng để thay thế một phần nhựa đường 60/70 trong hỗn hợp bê tông nhựa với hàm lượng 0, 6 và 8% của khối lượng nhựa đường. Các thí nghiệm như độ ổn định như độ ổn định Marshall, mô đun đàn hồi, cường độ chịu kéo dán tiếp (ép chẻ) và độ mài mòn Cantabro được sử dụng để đánh giá bê tông nhựa sử dụng và không sử dụng cao su tự nhiên.
8 Hiệu ứng vòm của nền đường đầu cầu trên đất yếu gia cố bằng trụ đất xi măng và lưới điện kỹ thuật / TS. Lê Bá Khánh, KS. Phạm Đức Hóa // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 20-25 .- 624
Nghiên cứu khả năng ứng dụng phần mềm ANSYS mô phỏng đối xứng trục 2D hệ thống nền đắp gia cố trụ đất xi măng kết hợp lưới địa kỹ thuật theo phương pháp phần tử hữu hạn để khảo sát hiệu ứng vòm trong nền đường đầu cầu...
9 Tính toán khe dãn mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong điều kiện khí hậu Việt Nam / NCS. Phạm Duy Linh, GS. TS. Phạm Cao Thăng, TS. Vũ Đức Sỹ // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 26-30 .- 624
Trình bày cơ sở phân tích và xác định sự cần thiết phải bố trí khe dãn trong mặt đường bê tông xi măng thông thường, có khe nối. Từ sự cần thiết đấy bài báo cũng trình bày cơ sở tính toán xác định khoảng cách các khe dãn mặt đường bê tông xi măng đường ô tô và sân bay trong điều kiện khí hậu Việt Nam, qua đó góp phần hoàn thiện công tác thiết kế, nâng cao tuổi thọ khai thác mặt đường bê tông trong điều kiện Việt Nam.
10 Xác định các thông số cường độ của nền dưới tấm bê tông xi măng mặt đường bằng thiết bị gia tải động FWD Primax 1500 / TS. Ngô Việt Đức, TS. Hồ Anh Cương, NCS. Nguyễn Thị Ngân // Cầu đường Việt Nam .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 31-34 .- 624
Giới thiệu thiết bị FWD Primax 1500, các số liệu đầu ra của thiết bị và việc sử dụng chúng để đánh giá cường độ nền đất của mặt đường bê tông xi măng.