CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu thực hiện nhận dạng một số mô hình động học và các bộ tham số của động cơ một chiều từ dữ liệu đo sử dụng vi điều khiển và phần mềm Matlab / ThS. Đặng Hà Dũng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 97-100 .- 621
Nhận dạng là bước quan trọng đầu tiên của các bài toán điều khiển. Việc nhận dạng thành công đối tượng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để có thể phân tích chính xác và giải quyết hiệu quả các vấn đề điều khiển đối tượng. Bài báo sẽ đưa ra khả năng nhận dạng và đánh giá kết quả nhận dạng đối tượng động cơ một chiều kích từ độc lập từ bộ dữ liệu đo trực tiếp và sử dụng công cụ System Identification của Matlab.
2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số động lực học dòng môi chất đến khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm trên động cơ M503b / KS. Phùng Văn Được, GS. TS. Đào Trọng Thắng, ThS. Vũ Thanh Trường // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 101-104 .- 621
Trình bày cơ sở lý thuyết và tính toán, mô phỏng bằng phần mềm ANSYS Fluent nhằm đưa ra những kết quả khảo sát ảnh hưởng của các thông số động lực học dòng môi chất đến khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tấm.
3 Mô phỏng xác định ngưỡng điều khiển ABS cho xe máy theo gia tốc góc bánh xe / ThS. Nguyễn Sỹ An, PGS. TS. Hồ Hữu Hải, PGS. TS. Lưu Văn Tuấn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 105-108 .- 621
Trình bày nội dung mô phỏng hệ thống phanh có ABS điều khiển theo gia tốc góc cho xe máy bằng phần mềm Matlab – Simulink để xác định ngưỡng điều khiển theo gia tốc góc, từ đó làm cơ sở để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều khiển ABS cho xe máy.
4 Xây dựng mô hình động cơ phun xăng xe máy sử dụng hỗn hợp giàu hydro làm việc theo thời gian thực / ThS. Lê Đăng Đông, GS. TS. Phạm Minh Tuấn, TS. Trần Anh Trung, GS. TS. Lê Anh Tuấn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 113-117 .- 621
Đối với động cơ nguyên bản, chương trình điều khiển của ECU được thiết kế phù hợp cho nhiên liệu xăng truyền thống nên khi sử dụng hỗn hợp giàu hydro thì chương trình điều khiển cần phải thiết kế lại. Mô hình mô phỏng động cơ phun xăng xe máy sử dụng hỗn hợp giàu hydro làm việc theo thời gian thực được sử dụng trong quá trình tính toán, xây dựng chương trình điều khiển động cơ nhằm mục đích rút ngắn thời gian và giảm chi phí thực nghiệm. Mô hình mô phỏng được xây dựng trên phần mềm Matlab/Simulink, được kiểm chứng bằng thực nghiệm, điều đó khẳng định tính chính xác và độ tin cậy của mô hình và phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng.
5 Quan hệ chính trị Ấn – Trung: Từ sau liên kết sách lược đến đối thủ chiến lược (giai đoạn đầu thập niên 1950 – đầu thập niên 1970) / Bảo Nguyễn Trọng Nghĩa // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 1 (62) .- Tr. 12-17 .- 327
Phân tích quá trình chuyển biến nhanh chóng từ khi liên kết sang đối đầu của Ấn Độ và Trung Quốc trong giai đoạn đầu thập niên 1950 đến đầu thập niên 1970.
6 Quan hệ thương mại nông sản Việt Nam - Ấn Độ: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thu Trang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 1 (62) .- Tr. 31-32 .- 327
Phân tích thực trạng quan hệ thương mại nông sản của Việt Nam và Ấn Độ theo sáu nhóm hàng chính trong giai đoạn 1991 – 2016, đánh giá cơ hội xuất khẩu nông sản của Việt Nam cũng như đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trường Ấn Độ.
7 Cộng đồng người Việt ở Hoa Kỳ và tác động đến quan hệ chính trị Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn sau bình thường hóa / Đoàn Ngọc Tuấn // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 1 (62) .- Tr. 41-47 .- 327
Làm rõ quá trình hình thành và tác động của cộng đồng người Việt ở Hoa Kỳ đến quan hệ chính trị Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn sau bình thường hóa. Từ đó đưa ra kết luận rằng, cộng đồng người Việt chính là cầu nối quan trọng giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân Hoa Kỳ, từ đó góp phần đóng góp tích cực vào việc bồi đắp quan hệ chính trị hai quốc gia.
8 Những hoạt động chính trong kế hoạch hành động của ASEAN – Trung Quốc (2011 – 2015) / Trần Xuân Hiệp // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 1 (62) .- Tr. 48-55 .- 327
Giới thiệu những hoạt động chính trong kế hoạch hành động của ASEAN – Trung Quốc (2011 – 2015) như: Tăng cường trao đổi cấp cao, củng cố sự tin cậy lẫn nhau giữa ASEAN và Trung Quốc; Tiếp tục hợp tác trong vấn đề Biển Đông; Thúc đẩy hợp tác kinh tế.
9 Quan hệ Trung Quốc – Nhật Bản (2012-2017): Đặc điểm và xu hướng / Nguyễn Hằng, Trần Mai // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 1 (203) .- Tr. 21-31 .- 327
Phân tích các nhân tố tác động, sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của hai nước và thực trạng quan hệ Trung – Nhật giai đoạn 2012-2017. Trên cơ sở đó, đưa ra đánh giá và dự báo quan hệ Trung – Nhật trong tương lai ngắn.
10 Chính sách đối ngoại của triều Minh và những thay đổi trong quan hệ với các nước Đông Á cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV / Nguyễn Nhật Linh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 1 (203) .- Tr. 68-77 .- 327
Phân tích những chuyển biến trong chính sách đối ngoại của triều Minh từ nửa cuối thế kỷ XIV và những năm đầu thế kỷ XV cùng với những ảnh hưởng của nó tới Trung Quốc và quan hệ ngoại giao với các nước Đông Á trong khoảng 20 năm đầu thế kỷ XV. Trên cơ sở đó, bài viết đi tìm nguyên nhân, biểu hiện và hệ quả của những thay đổi trong chính sách của triều Minh liên quan tới kinh tế, chính trị và quân sự của Trung Quốc nói riêng cũng như với các nước trong khu vực nói chung.