CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của phần bù độ trễ thanh toán đến lợi nhuận và độ biến động lợi nhuận của cổ phiếu : bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Trương Đông Lộc, Võ Quốc Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 250 tháng 04 .- Tr. 93-100 .- 332.6409597
Kiểm định ảnh hưởng của phần bù độ trễ thanh toán đến lợi nhuận và độ biến động lợi nhuận của các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Sử dụng phần bù độ trễ thanh toán được tính toán từ dữ liệu lãi suất liên ngân hàng (kỳ hạn một tuần), kết quả nghiên cứu cho thấy phần bù độ trễ thanh toán không ảnh hưởng đến lợi nhuận các cổ phiếu trong cả hai mô hình GARCH-M và TGARCH-M. Bên cạnh đó, có một mối quan hệ đồng biến và có ý nghĩa thống kê giữa độ biến động lợi nhuận của các cổ phiếu và mức độ thay đổi tuyệt đối của phần bù độ trễ thanh toán trong trường hợp của mô hình TGARCH-M.
2 Tài chính toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và một số định hướng thúc đẩy phát triển tại Việt Nam / TS. Phạm Thị Tuyết Trinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 20-23 .- 332.1
Phân tích bản chất của tài chính toàn diện và các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện; từ đó đưa ra một số định hướng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam.
3 Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Phúc Hậu, ThS. Vũ Thị Khánh Minh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 24-29 .- 332.1
Đề cập đến vai trò của tiếp cận tài chính toàn diện trong việc phát triển kinh tế xã hội, phân tích thực trạng phát triển tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số khuyên nghị thúc đẩy tiếp tài chính toàn diện thông qua hệ thống ngân hàng tại Việt nam trong thời gian tới.
4 Vai trò của quỹ tín dụng trong thúc đẩy phát triển tài chính toàn diện / ThS. Ngô Tiến Quý // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 30-33 .- 332.1
Bài viết làm rõ những lợi thế về cung ứng dịch vụ tài chính toàn diện của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, đồng thời đề xuất một số cơ chế, chính sách để đẩy mạnh hoạt động của QTDND hiệu quả, bền vững, đóng góp tích cực cho quá trình thực hiện tài chính toàn diện.
5 Nguồn vốn của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam / PGS.TS. Hạ Thị Thiều DaoThS. Trần Nguyễn Minh Hải // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 34-38 .- 332.1
Tập trung phân tích nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, gồm 3 loại: Tiết gửi tiết kiệm của khách hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ; Vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác thường mang tính hỗ trợ theo chính sách của chính quyền tỉnh, thành; Vốn chủ sở hữu có hai nguồn chính là vốn góp và vốn tích lũy. Đồng thời cũng đề xuất một số khuyến nghị đối với các TCTCVM nhằm bảo đảm nguồn vốn cho các tổ chức này hoạt động.
6 Những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô / ThS. Võ Thị Hoàng Phi, ThS. Lê Thị Kim Huệ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 6(495) .- Tr. 39-43 .- 332.1
Trình bày việc nhận diện rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; Phân tích và đánh giá rủi ro; Từ đó đưa ra những vấn đề cần lưu ý trong đánh giá rủi ro của tổ chức tài chính vi mô.
7 Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam / ThS. Lê Hoàng Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 16-20 .- 332.1
Sử dụng phương pháp định lượng để phân tích nhu cầu của doanh nghiệp, qua đó làm cơ sowrddanhs giá khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở VN. Đồng thời cũng phân tích những yếu tố hạn chế gây cản trở sự tiếp cận vốn của DN. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy thiếu vốn là một trong những rào cản cho sự phát triển của DNNVV Việt Nam.
8 Đẩy mạnh giáo dục tài chính Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 32-33 .- 332.1
Nêu lên một số kết quả chính cũng như sự tồn tại, hạn chế trong công tác giáo dục tài chính tại VN và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh công tác giao dục tài chính.
9 Nhận định về xu hướng đầu tư vào Việt nam trong bối cảnh mới của Hiệp định CPTPP / TS. Bùi Thúy Vân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 7(496) .- Tr. 36-38 .- 332.63
Bài viết đưa ra một số dự báo nhận định về xu hướng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong bối cảnh Hiệp định CPTPP.
10 Tiến trình hội nhập kinh tế, tỷ giá hối đoái và cán cân vãng lai của Việt Nam / Phạm cao Bằng // Ngân hàng .- 2018 .- Số 7 tháng 04 .- Tr. 2-7, 12 .- 332.45
Nghiên cứu tác động của tỷ giá hữu hiệu thực đến cán cân vãng lai của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế đang ngày càng sâu rộng.