Xây dựng phương pháp xác định HMF trong chế phẩm thuốc tiêm truyền glucose và thuốc, thực phẩm chức năng dạng siro bằng HPLC-UV, một kỹ thuật được sử dụng phổ biến tại các cơ sở kiểm nghiệm thuốc và thực phẩm tại các địa phương.
Trình bày một số kết quả nghiên cứu về thành phần hoạt chất của nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được nuôi trồng tại công ty Đông trùng Hạ thảo Châu Á, Đà Lạt, góp phần cung cấp thêm dữ liệu về nấm đông trùng hạ thảo nói chung và minh chứng cho chất lượng nguyên liệu được sản xuất tại Việt Nam.
Trình bày kết quả phân lập và xác định cấu trúc bốn hợp chất: 5,7-dimethoxy flavanon; 5-hydroxy-3,7-dimethoxy flavon; 3,7,4-trimethyl kaempferol và apigenin trimethyl ether bằng các phương pháp sắc kí và các phương pháp phổ.
Trình bày việc thiết lập chất đối chiếu tạp A đã được tổng hợp, sử dụng chất đối chiếu tạp A đã được thiết lập để xây dựng quy trình định lượng đồng thời gabapentin, tạp A trong nguyên liệu và chế phẩm gabapentin.
Trình bày kết quá nghiên cứu phân lập3-O-β-D-glucopyranosyl (1→4)-β-D glucuronopyranosyloleanolic acid 28-O-β-D-glucopyranosyl ester làm chất chuẩn đối chiếu từ lá đinh lăng phục vụ công tác kiểm nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng thuốc từ cây đinh lăng.
Trình bày 4 bước tổng hợp thành công 5 hợp chất thơm của 1-(3-methoxy-4-(2-(piperazin-1-yl)ethoxy)phenyl)-3-(3-(5-methyl-1H-imidazol-1-yl)propyl) thiourea.
Trình bày cách thiết lập chất đối chiếu tạp B đã được tổng hợp, sử dụng chất đối chiếu tạp B đã được thiết lập để xây dựng quy trình định lượng tạp B trong nguyên liệu và chế phẩm valsartan.
Trình bày việc chiết tách alkaloid trong cam thảo nam và đánh giá tác dụng ức chế sự tăng trưởng tế bào của nhóm chất này trên 3 dòng tế bào là tế bào ung thư vú, tế bào ung thư cơ vân và tế bào biểu mô thận heo.