Nghiên cứu năng lượng phá hủy của bê tông cường độ siêu cao gia cường cốt sợi (UHPFRCs ) chịu tải trọng va chạm bằng cách sử dụng thí nghiệm kéo trực tiếp. Kết quả cho thấy UHPFRCs có năng lượng phá hủy rất lớn khi chịu tải trọng va chạm (42-71 kJ/m3) và năng lượng phá hủy của UHPFRCs cao hơn các loại bê tông khác. Cốt sợi xoắn, trong khi năng lượng pháp hủy tăng khi hàm lượng cốt sợi tăng.
Trình bày nghiên cứu về sự bám dính giữa bê tông geopolymer và cốt thép dựa trên cơ sở thí nghiệm kéo tuột. Kết quả thực nghiệm, thực hiện cho nhiều loại đường kính cốt thép và nhiều cấp phối bê tông geopolymer, được so sánh và phân tích với kết quả tính toán bằng công thức lý thuyết (thiết lập cho bê tông xi măng), từ đó đưa ra các hệ số hiệu chỉnh để phù hợp với bê tông geopolymer.
Bằng kỹ thuật Rayleigh-Ritz và phương trình Lagrange, bài báo mô tả cách tính dao động riêng của một kết cấu liên tục dựa trên một hệ thống các phương trình vi phân tuyến tính cáp hai. Phương pháp này sẽ được áp dụng để phân tích dao động riêng của một cột ăng ten viễn thông.
Trình bày giải pháp chống thấm kết cấu hầm chui của đường ô tô nằm dưới mực nước ngầm. Hầm chui đường ô tô thường phải bố trí khe nhiệt giữa các đốt, nhiều đoạn lại nằm trong môi trường ngập nước thường xuyên nên vấn đề chống thấm cho kết cấu hầm đòi hỏi người kỹ sư thiết kế phải quan tâm đúng mức. Kỹ thuật chống thấm các bộ phận chính như đáy hầm, vách hầm, nắp hầm, khe nhiệt, vết dừng thi công… được trình bày trong bài báo này.
Nghiên cứu ứng xử động học của dầm composite trên nền đàn hồi chịu tải trọng di động. Mô hình dầm sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc cao. Tải trọng điều hòa di chuyển với vận tốc không đổi. Sự tương tác giữa dầm và nền thông qua hệ số nền Winkler.
Ứng xử động lực học của kết cấu tấm nổi chịu tác động của sóng biển được mô phỏng sử dụng phương pháp kết hợp phần tử biên (BEM – Boundary Element Method) và phần tử hữ hạn (FEM – Finite Element Method). Trong phương pháp này, kết cấu FEM được rời rạc thành các phần tử tấm Mindlin 9 nút, miền chất lỏng BEM xung quanh tấm được rời rạc thành các panel 4 nút, sau đó giải hệ phương trình tương tác giữa kết cấu tấm nổi và chất lỏng trong miền tần số. Kết quả mô phỏng được kiểm chứng với mô hình thí nghiệm của những nghiên cứu đi trước. Ảnh hưởng của hướng sóng, bước sóng, độ sâu của biển, bề rộng và bề dày đến ứng xử động lực học của kết cấu tấm nổi được triển khai qua các ví dụ khảo sát.
Trình bày các vấn đề thực trạng và kết quả tính toán dự báo về khối lượng phát sinh chất thải xây dựng cũng như đưa ra các phương hướng để nâng cao hiệu quả nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thải này nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh đén năm 2030 theo các quy định pháp lý hiện hành.
Giới thiệu về lịch sử phát triển, các nguyên tắc chuyển động cơ bản, các ứng dụng chính, các nguyên tắc tỉ lệ và các lỗi thường gặp trong kỹ thuật mô hình ly tâm địa kỹ thuật.
Tại Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về quản lý chi phí dự án xây dựng thường giới hạn ở hoạt động quản lý chi phí của chủ đầu tư còn ít đề cập đến hoạt động quản lý chi phí của nhà thầu. Trong bối cảnh trên, các tác giả bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bộ câu hỏi khảo sát nhằm mô tả khái quát thực trạng hoạt động quản lý chi phí các dự án xây dựng của các nhà thầu xây dựng Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rừng mặc dù các nhà thầu xây dựng tại Việt Nam đã áp dụng phong phú các kỹ thuật quản lý chi phí và phần mềm quản lý chi phí, hoạt động quản lý chi phí hiện hành của nhiều nhà thầu vẫn chưa thực sự hiệu quả.