CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số hợp chất phân lập từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat của lá cây dâu tằm ( Morus alba L.) thu hái tại tỉnh Thái Nguyên / Vũ Đức Lợi, Nguyễn Thị Hường // Dược học .- 2018 .- Số 3 (Số 503 năm 58) .- Tr. 14 - 17 .- 615
Nhằm góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu lá dâu trong chăm sóc sức khỏe. Bài báo công bố một số thành phần hóa học được phân lập từ lá dâu tằm.
2 Nghiên cứu đề xuất mô hình liên kết phát triển actisô trong cộng đồng dân tộc thiểu số thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai / // .- 2018 .- Số 3 (Số 503 năm 58) .- Tr. 43 - 48 .- 615
Đánh giá thực trạng tình hình trồng actisô trên địa bàn hai xã Sa Pả và Tả Phìn huyện Sa Pa. Từ đó đề xuất mô hình liên kết phát triển bền vững actisô trong cộng đồng dân tộc thiểu số huyện Sa Pa.
3 Một số thiết bị và kỹ thuật phổ biến hiện đại sử dụng trong phân tích phát hiện thuốc giả tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm / Trần Việt Hùng // Dược học .- 2018 .- Số 2 (Số 502 năm 58) .- Tr. 7- 12 .- 615
Nêu lên những cách nhằm phân tích và phát hiện được các loại thuốc giả như: Phân tích tại phòng thí nghiệm; phân tích tại hiện trường; Sử dụng công nghệ nano, các thiết bị được phân tích và thiết kế dưới dạng cầm tay.
4 Phân tích cơ cấu thuốc điều trị ung thư sử dụng tại bệnh viện K năm 2016 / Nguyễn Quỳnh Hoa, Nguyễn Trung Hà, Nguyễn Sơn Nam // Dược học .- 2018 .- (Số 502 năm 58) .- Tr. 12- 16 .- 615
Với mục đích cung cấp bằng chứng về tình hình sử dụng thuốc điều trị ung thư, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh với chi phí hợp lý. Bài viết phân tích cơ cấu danh mục và chi phí hóa chất điều trị ung thư sử dụng tại Bệnh viện K năm 2016.
5 Xây dựng phương pháp phát hiện paracetamol trộn trái phép trong chế phẩm Đông dược bằng sắc ký lớp mỏng kết hợp tán xạ Raman tăng cường bề mặt (TLC-SERS) / // Dược học .- 2018 .- Số 2(Số 502 năm 58) .- Tr. 23- 27 .- 615
Phương pháp định tính paracetamol trộn lẫn trong chế phẩm Đông dược bằng TLC-SERS đã được xây dựng và ứng dụng trên 14 chế phẩm Đông dược được thu thập trên thị trường. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam sử dụng kỹ thuật phối hợp này trong lĩnh vực kiểm nghiệm dược phẩm.
6 Chiếc xuất, phân lập một số saponin từ thân rễ cây nần nghệ ( Dioscorea collettii Hook.f., Dioscoreace) thu hái tại Sơn La / // Dược học .- 2018 .- Số 2(Số 502 năm 58) .- Tr. 28- 32 .- 615
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu chiếc xuất, phân lập và xác định cấu trúc một số saponin từ cây nần nghệ thu hái tại Sơn La, Việt Nam.
7 Thẩm định phương pháp phân tích định lượng famotidin trong huyết tương thỏ / // Dược học .- 2018 .- Số 2(Số 502 năm 58) .- Tr. 32- 38 .- 615
Xây dựng phương pháp định lượng famotidin trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tính đặc hiệu và chọn lọc cao, phù hợp với điều kiện Việt Nam để phục vụ đánh giá sinh khả dụng của thuốc trong các chế phẩm.
8 Phân tích ABC và VEN danh mục thuốc sử dụng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2016 / Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Thị Thanh Hương // Dược học .- 2018 .- Số 2(Số 502 năm 58) .- Tr. 38- 40 .- 615
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2016 bằng phương pháp ABC/VEN từ đó chỉ ra tính hợp lý và chưa hợp lý trong sử dụng thuốc tại Bệnh viện.
9 Xây dựng quy trình phân tích một số glucocorticoid ngụy tạo trong chế phẩm dược liệu bằng phương pháp UHPLC-UV-Vis / Trần Ngọc Luân, Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ, Nguyễn Đức Tuấn // Dược học .- 2018 .- (Số 502 năm 58) .- Tr. 41- 44 .- 615
Công bố một quy trình định tính và định lượng đồng thời prednisolon (PR), methylprednisolon (MPR), bethamethason (BM) và dexamethason acetat (DXA) ngụy tạo trong chế phẩm dược liệu bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UHPLC) với đầu dò UV-Vis.
10 Khảo sát ảnh hưởng của tá dược tới độ hòa tan của viên nén cefpodoxim proxetil / Hà Thị Nhàn, Võ Xuân Minh, Nguyễn Thị Hoa, Lê Văn Lớ // .- 2018 .- Số 2 (Số 502 năm 58) .- Tr. 45- 47 .- 615
Đánh giá được ảnh hưởng của tá dược đến giải phóng dược chất từ viên nén cefpodoxim proxetil 200 mg. Xây dựng được công thức viên nén cefpodoxim proxetil có độ hòa tan dược chất đạt yêu cầu của Dược điển Mỹ 32.