CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng tiêu cực hạ thấp và phục hồi mực nước do khai thác nước ngầm trong các khu vực đô thị / TS. Tạ Thị Thoảng, ThS. Vũ Thị Hồng Cẩm // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr. 30 – 32 .- 363.7
Trình bày tổng quan về tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trong nước và trên thế giới; Ảnh hưởng của hạ thấp mực nước do khai thác nước ngầm; Sự phục hồi mức nước của các tầng chứa nước và các vấn đề phát sinh.
2 Đánh giá khả năng xử lý chất ô nhiễm của các dòng thải sản xuất Chitin theo phương pháp hóa học cải tiến có thu hồi khi sử dụng Chitosan / Trần Nguyễn Vân Nhi, Lương Trung Hiếu, Trương Anh Thụy,... // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr.27 – 29 .- 363.7
Nghiên cứu áp dụng Chitosan như là một chất keo tụ sinh học cho 2 loại hỗn hợp dòng thải đậm đặc. Nghiên cứu tiến hành tiền xử lý bằng cách chỉnh pH tối ưu = 4. Sau đó dùng chitosan keo tụ loại bỏ các chất hữu cơ và vô cơ còn trong nước, được khảo sát qua các chỉ tiêu: COD, TKN, TP, TSS, Ca. Kết quả cho thấy, Chitosan có độ nhớt cao hiệu quả hơn và hỗ hợp 6 dòng thải cho thấy kết quả tốt hơn 4 dòng thải, xử lý COD hiệu quả hơn 22,53%, TKN cao hơn 13,77%, NH4 +_N cao hơn 17,11 và Ca cao hơn 22, 48.
4 Ô nhiễm nước và sự cần thiết xây dựng Luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Lý // Môi trường .- 2018 .- Số 3 .- Tr.18 – 21 .- 363.7
Trình bày hệ thống pháp luật liên quan tới hành vi xả thải, thực tiễn ô nhiễm nước và kiểm soát ô nhiễm nước hiện nay và sự cần thiết phải xây dựng Luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam.
5 Phân vùng chức năng sinh thái định hướng phát triển bền vững kinh tế- xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định / Khuất Thị Hồng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr. 22 – 24 .- 363.7
Trên cơ sở phân tích tiềm năng đất đai, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và khả năng thích ứng của địa phương, các phương án định hướng không gian phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu được đưa ra. Trong đó, mỗi không gian được định hướng tổng hợp trên cơ sở lồng ghép định hướng ưu tiên SDĐ và định hướng giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.
6 Phòng ngừa là cách bảo vệ tốt nhât – Áp dụng kinh nghiệm quốc tế để đổi mới phương thức bảo vệ môi trường ở Việt Nam / TS. Trần Hồng Hà, TS. Michael Parsons // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr.13 – 18 .- 363.7
Thời gian gần đây, khi đầu tư ngày càng gia tăng vào các ngành công nghiệp phát sinh khối lượng thải lớn, Việt Nam cần học hỏi những kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới để tăng cường khả năng kiểm soát ô nhiễm và ứng phó hiệu quả với những thảm họa môi trường công nghiệp.
7 An ninh trong IoT / ThS. Đào Minh Tú, TS. Nguyễn Chiến Trinh, ThS. Trịnh Hồng Thái // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 554 (744) .- Tr. 31 – 33 .- 363.7
Phân tích các mối đe dọa đối với hệ thống IoT, an ninh trong IoT: mô hình bảo mật CIA, và yêu cầu đối với giải pháp bảo mật trong IoT.
9 Dữ liệu Light-Field: Cách tiếp cận mới về hình ảnh / Phí Công Huy // Thông tin và Truyền thông .- 2018 .- Số 554 (744) .- Tr.48 – 50 .- 005
Giới thiệu những thông tin tổng quan, đặc tính về dữ liệu Light-Field (LF), đồng thời giới thiệu sơ bộ về công cụ để giải nén và trình chiếu dữ liệu LF gốc.