CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sự biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ ( Đặt trong sự so sánh với trẻ bình thường) / Lê Thị Tố Uyên // .- 2018 .- Số 3 (347) .- Tr. 70 - 80 .- 400
Với mục đích thống kê, phân tích hành động cầu khiến ở trẻ thiểu năng ngôn ngữ ( 3-6 tuổi), bài viết tiến hành khảo sát, ghi chép các hành vi giao tiếp và ghi âm lời nói của 6 trẻ thiểu năng ngôn ngữ tại một số cơ sở giáo dục hòa nhập mầm non.
2 Tác động của định hướng sáng nghiệp đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Một nghiên cứu ở Việt Nam / Nguyễn Thành Long, Lê Nguyễn Hậu // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 5-20 .- 658
Định hướng sáng nghiệp (Entrepreneurial Orientation) là nguồn lực tổ chức quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong môi trường luôn biến động như hiện nay. Nghiên cứu nhằm xác định tác động cụ thể từ ba thành phần của định hướng sáng nghiệp (Chủ động, Đổi mới và Chấp nhận rủi ro) đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam – một quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi vốn chưa được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu trước đây. Kết quả phân tích PLS-SEM dựa trên dữ liệu từ 198 doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy Chủ động và Chấp nhận rủi ro có tác động tích cực đến Thành quả hoạt động. Hơn nữa, các mối quan hệ này chịu sự điều tiết của mức biến động thị trường. Ngoài ra, không như kỳ vọng, Đổi mới không có vai trò ảnh hưởng trong việc tạo dựng thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
3 Vai trò của yếu tố ảnh hưởng xã hội trong mối quan hệ với niềm tin, thái độ, nhận thức rủi ro đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Quang Thu, Lưu Thị Kim Tuyến // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 38-55 .- 658.812
Nghiên cứu này kiểm định vai trò trung gian của yếu tố ảnh hưởng xã hội trong mối quan hệ với niềm tin, thái độ, nhận thức rủi ro đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Mối quan hệ này được kiểm chứng qua 337 khách hàng đã từng mua hay có ý định mua hàng trực tuyến tại TP. Hồ Chí Minh thông qua hình thức khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tiếp. Bằng phương pháp SEM để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết, kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố ảnh hưởng xã hội tác động dương đến niềm tin, thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Yếu tố niềm tin có tác động dương mạnh đến thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Cảm nhận rủi ro có tác động âm mạnh đến niềm tin, thái độ và ý định mua hàng trực tuyến. Yếu tố thái độ cũng có tác động dương trực tiếp khá mạnh đến ý định mua hàng trực tuyến. Sau cùng, nghiên cứu đã kết luận và trình bày hàm ý chính sách cho các nhà bán lẻ trực tuyến nhằm xây dựng các chiến lược hiệu quả để có thể thu hút khách hàng và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
4 Phân tích mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng, phát thải khí CO2 và HDI tại một số quốc gia châu Á / Trần Văn Nguyện, Đinh Hồng Linh, Trần Văn Quyết // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 249 tháng 03 .- Tr. 56-72 .- 363.72
Nghiên cứu nhằm gợi ý một phương pháp thích hợp hơn để phân tích mối quan hệ giữa năng lượng, khí CO2 thải ra môi trường và chỉ số phát triển con người thông qua việc áp dụng các phương pháp dựa trên lợi thế dữ liệu bảng tại 27 quốc gia châu Á. Phát hiện chính của nghiên cứu cho thấy sự tăng lên trong chỉ số phát triển con người đi cùng mức tiêu thụ năng lượng ít hơn ở nhóm quốc gia có thu nhập cao so với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tiêu thụ năng lượng và phát thải khí CO2 không có ý nghĩa thống kê làm thay đổi chỉ số phát triển con người trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài chúng góp phần đáng kể nâng cao phát triển con người. Nói chung, tiêu thụ năng lượng góp phần làm suy thoái môi trường, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến tăng chỉ số phát triển con người, tuy nhiên, tiêu thụ năng lượng cao không có ý nghĩa thống kê đóng góp vào việc duy trì chỉ số phát triển con người cao trong ngắn hạn. Do đó, các nhà hoạch định chính sách nên xem xét mối quan hệ giữa chúng nhằm hướng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
5 Nghiên cứu về cảm xúc tiêu cực và hành vi đối phó của khách hàng: Trường hợp ngành kinh doanh dịch vụ nhà hàng / Lê Nhật Hạnh, Nguyễn Hữu Khôi // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29 (1) tháng 01 .- Tr. 21-37 .- 658.8 12
Cảm xúc tiêu cực là biến số quan trọng đối với ngành kinh doanh dịch vụ vì cảm xúc tiêu cực có thể dẫn đến những hành vi đối phó khác nhau, qua đó ảnh hưởng đến lòng trung thành, khách hàng cũng như hình ảnh và danh tiếng của nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, các loại hình cảm xúc tiêu cực và hành vi đối phó thường được xem xét một cách riêng rẽ dẫn đến sự hiểu biết không toàn diện. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm điền vào khoảng trống nói trên thông qua việc đề xuất và kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các cảm xúc tiêu cực (giận dữ, chán nản, hối tiếc) với các hành vi đối phó (than phiền, chia sẻ trải nghiệm tiêu cực và ý định chuyển đổi) trong bối cảnh kinh doanh dịch vụ nhà hàng. Sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) với phần mềm SmartPLS trên một mẫu 404 thực khách ở TP. Hồ Chí Minh, kết quả kiểm định cho thấy cảm xúc giận dữ và chán nản lần lượt có ảnh hưởng nhiều nhất đến hành vi than phiền và ý định chuyển đổi, trong khi đó, cảm giác hối tiếc dẫn tới ý định chuyển đổi và chia sẻ trải nghiệm tiêu cực. Do đó, nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật và hàm ý quản trị.
6 Ô nhiễm môi trường biển do chất thải nhựa: Thực trạng quản lý và sơ bộ đề xuất một số giải pháp cho Việt Nam / Nguyễn Đức Lượng // Xây dựng .- 2017 .- Tr. 148-150 .- Tr. 148-150 .- 628
Đánh giá các tác động của chất thải nhựa tới môi trường và hệ sinh thái biển, các chương trình nghị sự và kế hoạch hành động quốc tế về kiểm soát chất thải nhựa trên biển, thực trạng quản lý, và sơ bộ đề xuất một số giải pháp hướng tới mục tiêu kiểm soát chất thải nhựa trên biển ở Việt Nam.
7 Tính toán kết cấu công trình ngầm chịu động đất trong môi trường đất yếu theo phương pháp tạo giả giản đồ gia tốc nền / Lê Bảo Quốc // Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 88-91 .- 624
Trình bày ứng dụng phương pháp tạo giả giản đồ gia tốc từ gia tốc đỉnh của khu vực để tính toán kết cấu ngầm chịu tác động động đất trong môi trường nền đất mềm nhiều lớp trên nền đá cứng.
8 Ảnh hưởng của khối lượng hồ xi măng lên tính chất lưu biến của vữa bê tông theo thời gian / Mai Chánh Trung, Nguyễn Duy Nhật // Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 92-95 .- 624
Trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng hồ xi măng lên tính chất lưu biến của bê tông theo thời gian. Các phép đo cũng đã được thực hiện để định lượng ảnh hưởng của yếu tố thời gian và khối lượng hồ xi măng lên tính chất lưu biến của vữa bê tông. Các kết quả thu được trong nghiên cứu này cũng phù hợp với các số liệu từ các nhóm nghiên cứu khác trên thế giới.
9 Ứng dụng phương pháp cọc xi măng đất gia cố nền đất yếu khi thi công hầm tuyến metro số 1, Bến Thành – Suối Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thành Đạt // Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 99-103 .- 624
Nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp cọc xi măng đất gia cố nền đất yếu khi thi công hầm tuyến metro số 1, Bến Thành – Suối Tiên, Tp. Hồ Chí Minh.
10 Ảnh hưởng của bề rộng tiết diện đến khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép / Nguyễn Ngọc Phương, Nguyễn Thị Phương Thịnh // Xây dựng .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 104-107 .- 624
Trình bày việc khảo sát khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép theo bề rộng tiết diện với một số tiêu chuẩn và mô hình tính, qua đó làm rõ hơn sự làm việc của dầm và kiến nghị đối với công tác thiết kế cấu kiện này theo tiêu chuẩn Việt Nam.