CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thu Cúc, Phạm Thị Thúy Hằng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 60-65 .- 658
Bài viết đánh giá và phân tích hai hình thức huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đó là huy động từ các nguồn vốn tư nhân, huy động từ các nguồn vốn nước ngoài. Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn được coi là yếu tố quyết định đến phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam để thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh ngân sách nhà nước hạn hẹp, nhu cầu về vốn phát triển hạ tầng giao thông ngày càng lớn nên việc xã hội hóa các kênh huy động vốn là yếu tố cấp thiết để giải quyết “bài toán” vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở Việt Nam trong thời gian tới.
2 Hiệu ứng kỳ nghỉ lễ và lợi nhuận chứng khoán: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Đan Khánh, Phạm Thành Đạt // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 66-72 .- 332.64
Cung cấp chứng thực nghiêm về hiệu ứng kỳ nghỉ lễ đối với lợi nhuận chứng khoán và các đề lý giải tác động của kỳ nghỉ lễ. Bài viết phản ánh lợi nhuận chứng khoán cao bất thường trước các kỹ nghỉ lễ tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.
3 Ảnh hưởng của việc niêm yết đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp dược Việt Nam / Phạm Đức Cường, Nguyễn Phương Linh,Vũ Thị Huyền Trang // .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 73-82 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của việc niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đến tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Dược phẩm. Bài viết sử dụng dữ liệu là báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 13 doanh nghiệp Dược đang niêm yết trên hai thị trường chứng khoán của Việt Nam. Sử dụng phương pháp so sánh các tỷ suất tài chính giữa hai thời điểm trước và sau khi niêm yết với kiểm định phi tham số Wilcoxon. Kết quả phân tích cho thấy có sự cải thiện về khả năng thanh toán, về dòng tiền, về khả năng sinh lợi, và về doanh thu thực của các doanh nghiệp dược trong mẫu nghiên cứu tuy nhiên sự khác biệt không nhiều. Dựa trên kết quả phân tích, bài viết đề xuất một số kiến nghị tiếp tục chương trình cổ phần hóa và niêm yết của các doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam.
4 Hiệu quả điều hành của chính phủ, kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước Asean / Cảnh Chí Hoàng, Bùi Hoàng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 83-91 .- 658
Các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa hiệu quả điều hành của Chính phủ, tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho nhiều kết luận không tương đồng. Một số nghiên cứu tìm thấy tác động, một số nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp hồi quy không gian, sử dụng dữ liệu dạng bảng động trong 12 năm từ 2005-2016 của 11 nước ASEAN để kiểm định tác động của hiệu quả điều hành của Chính phủ, kiểm soát tham nhũng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài viết tìm thấy bằng chứng thống kê mạnh là kiểm soát tham nhũng và hiệu quả hoạt động của Chính phủ sẽ giúp tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và giữa các nước ASEAN có tồn tại hiệu ứng lan tỏa chính sách kinh tế. Từ đó bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với điều kiện thực tế cho Việt Nam.
5 Ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam / Lê Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 251 tháng 05 .- Tr. 92-102 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đổi mới sáng tạo tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi với lãnh đạo các doanh nghiệp và dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích đa biến (Cronbach Alpha test, phân tích khẳng định nhân tố - CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM). Kết quả nghiên cứu từ 144 doanh nghiệp cho thấy nhân tố năng lực với thị trường và khách hàng có tác động trực tiếp đến kết quả tài chính và ba nhân tố (1) khả năng nhận biết và khai thác tri thức, (2) khả năng nắm bắt cơ hội và (3) khả năng thay đổi trong quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phi tài chính và ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả tài chính. Kết quả phi tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhân tố khả năng khác biệt hóa không ảnh hưởng tới kết quả tài chính và phi tài chính.
6 Pháp luật quốc tế về quyền đình công và tương quan so sánh giữa pháp luật Việt Nam với một số quốc gia / Nguyễn Quang Thành // Luật học .- 2017 .- Số 12 (211) .- Tr. 38-53 .- 340
Phân tích pháp luật quốc tế về quyền đình công, pháp luật một số quốc gia trong tương quan so sánh với pháp luật Việt Nam về quyền công, nhận xét và kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quyền đình công theo các khía cạnh chủ yếu như: khái niệm đình công, phân loại đình công, tổ chức và lãnh đạo đình công, trình tự, thủ tục đình công.
7 Vi phạm quy định về ủy quyền trong tố tụng dân sự - Nhũng vướng mắc và đề xuất hoàn thiện pháp luật / Nguyễn Thùy Trang // Luật học .- 2017 .- Số 12 (211) .- Tr. 54-61 .- 340
Chỉ ra một số vướng mắc về việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, yêu cầu phản tố; đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự; đồng thời đề xuất hoàn thiện pháp luật theo hướng ưu tiên bảo đảm quyền, lợi ích của đương sự khi có vi phạm trình tự, thủ tục dân sự.
8 Công ước Lahay về các khía cạnh dân sự của hành vi bắt cóc trẻ em và khả năng tham gia của Việt Nam / Nguyễn Đức Việt // Luật học .- 2017 .- Số 12 (211) .- Tr. 62-74 .- 340
Giới thiệu một số nội dung cơ bản của Công ước La hay năm 1980 về các khía cạnh dân sự của hành vi bắt cóc trẻ em; đánh giá việc tham gia Công ước là cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong mục tiêu bảo vệ tối đa quyền của trẻ em; đề xuất Việt Nam nên gia nhập Công ước đồng thời cần sớm trển khai thực hiện một số công việc để thực thi hiệu quả Công ước này.
9 Hệ tiêu chí đánh giá bản thảo bài tạp chí luật: Bài học kinh nghiệm từ nước ngoài / Nguyễn Thị Ánh Vân // Luật học .- 2017 .- Số 12 (211) .- Tr. 75-87 .- 340
Tìm kiếm bài học hữu ích cho các tạp chí luật ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài trong việc xác định hệ tiêu chí cần thiết để sàng lọc một cách có hiệu quả bản thảo bài tạp chí luật đủ tiêu chuẩn xuất bản.
10 Hợp nhất tổ chức kiểm tra của Đảng và cơ quan thanh tra nhà nước nhìn từ góc độ lí thuyết hệ thống / Nguyễn Như Hà // Luật học .- 2018 .- Số 1 (212) .- Tr. 3-12 .- 340
Đưa ra đề xuất hợp nhất tổ chức kiểm tra của Đảng với cơ quan thanh tra nhà nước nhằm tranh sự chồng chéo, tinh gọn bộ máy đồng thời tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan này.