CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xây dựng thương hiệu du lịch Ninh Bình / ThS. Ngô Thị Huệ, ThS. Trần Thị Thu // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 47-48 .- 910.202
Trình bày tình hình phát triển du lịch ở Ninh Bình và một số giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch ở Ninh Bình.
2 Phát triển hoạt động xe buýt phục vụ khách city tour Hà Nội / ThS. Trần Văn Giang // .- 2018 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 54-55 .- 910.202
Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới; Nhu cầu của khách du lịch về việc phát triển loại hình vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt phục vụ khách du lịch city tour; Đề xuất một một số giải pháp phát triển hoạt động VTHKCC bằng xe buýt phục vụ khách du lịch city tour ở thủ đô.
3 Những điều kiện cơ bản hình thành nhu cầu du lịch / Mai Anh Vũ // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 60-61 .- 910
Có thu nhập cao và có khả năng thanh toán cho chuyến đi du lịch, thời gian rỗi, động cơ du lịch, sức khỏe để tham gia du lịch.
4 Lai Châu phát triển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa / Hoàng Quốc Trung // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 58-59 .- 910
Tập trung thực hiện một số giải pháp như tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về du lịch và văn hóa tộc người; Tăng cường nguồn lực đầu tư cho du lịch văn hóa tộc người; Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa tộc người; Nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ du lịch văn hóa tộc người; Tổ chức, quản lý và quy hoạch du lịch văn hóa tộc người.
5 Mô hình tăng trưởng dựa trên ít vốn hơn và đề xuất với các ngân hàng Việt Nam / ThS. Nguyễn Đình Dũng, ThS. Lại Thị Thanh Loan // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 3-5 .- 332.12
Các chuẩn mực Basel và tác động đến hoạt động kinh doanh ngân hàng; Khái niệm và lợi ích của mô hình tăng trưởng dựa vào ít vốn; Đề xuất ứng dụng mô hình tăng trưởng ít vốn với các ngân hàng Việt Nam.
6 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến lãi suất huy động giai đoạn 2006 đến nay / TS. Nguyễn Thị Thanh Sơn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 10-16 .- 332.1
Trình bày sự cần thiết phải nghiên cứu; Một số nghiên cứu tại Việt Nam và quốc tế trước đây; Số liệu, phương pháp và mô hình nghiên cứu.
7 Ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / TS. Phạm Thị ANh Thư, ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 17-23 .- 332.12
Tìm ra các nhân tố đặc trưng ngân hàng và kinh tế vĩ mô đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam; Khả năng sinh lời được đo bằng các nhân tố: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) và lợi nhuận biên (PBT). ...
8 Hệ thống tổ chức tín dụng ở Việt Nam tiếp tục phát triển bền vững, đóng góp quan trọng vào diễn biến tích cực của kinh tế vĩ mô / TS. Lê Văn Hải // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 05 .- Tr. 24-26 .- 332.1
Trình bày diễn biến tích cực của huy động vốn và cho vay trong những tháng đầu năm 2018; Các chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của các TCTD tăng trưởng vững chắc; Hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đúng tôn chỉ và đúng mục đích.
9 Tác động của rủi ro chính trị đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi / TS. Đoàn Anh Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 36-44 .- 332.12
Nghiên cứu vai trò của yếu tố " rủi ro" chính trị đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại 20 quốc gia có nền kinh tế mới nổi. Sử dụng phương pháp phân tích biến ngẫu nhiên SFA để đo lường hệ số hiệu quả của ngân hàng, ...
10 Các mô hình kinh doanh Fintech trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Nhàn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 9 tháng 5 .- Tr. 45-49 .- 658
Bài viết tìm hiểu các mô hình kinh doanh Fintech trên thế giới, từ đó đưa ra những đề xuất để góp phần vào việc phát triển Fintech ở Việt Nam.