Nêu lên đặc điểm yêu cầu đối dịch (dịch song song); những sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ tiếng Trung và tiếng Việt tạo ra những trở ngại khi dịch song song những câu dài từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Từ đó, bài viết đưa ra các biện pháp khắc phục trở ngại, giúp phiên dịch viên nâng cao chất lượng dịch.
Khảo sát hiện tượng im lặng trong giao tiếp của người Việt qua 200 đoạn thoại cụ thể để góp phần minh chứng cho ý nghĩa phong phú, đa dạng của im lặng – một hiện tượng đặc biệt, đa chiều trong giao tiếp.
Phân tích làm rõ đặc điểm của hạt nhân ngữ nghĩa và các tham thể ngữ nghĩa. Đối với hạt nhân ngữ nghĩa, nét riêng đáng chú ý là: chỉ hoạt động cầu khiến, được thực hiện bằng lời nói, có lực cầu khiến, tính hiệu lực ở các mức độ khác nhau. Đối với các tham thể ngữ nghĩa, nét đáng chú ý là tính đa diện, phức tạp và nghĩa biểu hiện của tham thể thứ hai và tham thể thứ ba.
Tiến hành khảo sát và xác định được 19 tiểu từ tình thái xuất hiện cuối 1603 tham thoại, chia làm hai nhóm: 5 tiều từ thuộc tiếng Việt toàn dân và 14 tiểu từ thuộc phương ngữ Nam Bộ. Từ việc xác định và phân nhóm, bài viết đi vào phân tích, lí giải các tiểu từ tình thái thuộc phương ngữ Nam Bộ.
Trên cơ sở điểm qua đôi nét về đặc điểm tiêu đề bài báo nói chung, làm rõ vai trò của biện pháp tu từ trong việc đặt tiêu đề bài báo, đi sâu vào phân tích các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ và hoán dụ trong tiêu đề bài báo tiếng Trung Quốc, dựa trên ngữ liệu Nhật báo Nhân dân tháng 1 năm 2017.
Phân tích một số lỗi truyền tải phổ biến thường gặp của sinh viên trong đối dịch Hán – Việt bao gồm lỗi tư duy tiếng mẹ đẻ, lỗi dịch mặt chữ và lỗi về ngữ dụng.
Nêu lên một số khó khăn của người học, đưa ra một số phương pháp học và ghi nhớ chữ Hán hiệu quả với mong muốn giúp người dạy và học khắc phục được những trở ngại trong quá trình học chữ Hán.
Khảo sát tính hiệu quả của việc sử dụng các trò chơi, hoạt động để giúp giáo viên không chỉ ôn tập từ vựng cho sinh viên mà còn khuấy động được bầu không khí lớp học, từ đó tạo được hứng thú học cho sinh viên.
Phân tích lỗi sử dụng giới từ của một nhóm sinh viên người Việt Nam học tiếng Anh. Phương pháp giải thích bên trong và bên ngoài được dùng để miêu tả lỗi dùng giới từ trong các bài viết luận, còn khung lí thuyết Phân tích Đối chiếu được sử dụng để giải thích lỗi của sinh viên khi sử dụng giới từ.
Cơ sở lý luận về hoạt động của các công ty Fintech; Thực tiễn hoạt động và phát triển các công ty Fintech tại Việt Nam; Những đề xuất phatst riển các công ty Fintech tại VN; Kết luận.