Mô tả được đặc điểm hình thái bên ngoài và khẳng định tên khoa học của mẫu bù dẻ lá lớn thu hái tại Rừng quốc gia Đền Hùng. Đây là lần đầu tiên đặc điểm cấu tạo giải phẫu các bộ phận lá, thân, rễ của cây bù dẻ lá lớn tại Việt Nam được mô tả chi tiết, cụ thể.
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng của mười giống đậu xanh. Định tính thành phần hóa học vỏ hạt của mười giống đậu xanh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở bước đầu cho việc tạo nguồn nguyên liệu, tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm dược liệu vỏ hạt đậu xanh.
Công bố các kết quả về khảo sát đặc điểm vi học, sơ bộ thành phần hóa thực vật, định tính và định lượng nhóm hợp chất chính trong lá ngọc nữ biển thu hái tại Phú Quốc ( tỉnh Kiên Giang)
Xây dựng và thẩm định phương pháp HPLC với độ đặc hiệu, độ đúng và độ chính xác cao để định lượng ginsenosid Rb3 trong lá tam thất ( Panax notoginseng) trồng tại Việt Nam.
Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng acid chlorogenic trong viên nang mềm Bổ gan bằng HPLC, từ đó ứng dụng định lượng acid chlorogenic trong một số chế phẩm viên nang mềm chứa 3 thành phần này.
Bào chế được phytosome cao bạch quả bằng phương pháp bốc hơi dung môi đạt hiệu suất phytosome hóa cao và tăng hệ số phân bố dầu – nước của cao bạch quả tại các pH khác nhau.
Phân tích cơ cấu thuốc thuộc kế hoạch đấu thầu năm 2018 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phân tích các kết quả đấu thầu thuốc năm 2018 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Xây dựng được phương pháp cho phép phân tích các paraben cấm bằng HPLC. Kết quả thẩm định trên 2 nền mẫu là sữa rửa mặt và nước xúc miệng cho thấy phương pháp có độ lặp lại cao, độ đúng tốt, khoảng tuyến tính khá rộng và có giới hạn phát hiện với cả 5 paraben bị cẫm là IPP, PheP, BzP, IBP và PeP đều dưới 0,05 mg/ml.