Cấu tạo dải phân cách giữa ảnh hưởng nhiều đến tầm nhìn xe chạy trong đường cong bằng. Vì vậy, vấn đề này cần được xác định và đề cập cụ thể trong thiết kế. Bài viết trình bày cách xác định ảnh hưởng của dải phân cách đến tầm nhìn và đề xuất một số kiến nghị khi thiết kế đảm bảo tầm nhìn trong đường cong có dải phân cách.
Trình bày nghiên cứu tổng quan về đặc điểm biến dạng cùng với ứng xử của biến dạng dư lớp móng cấp phối đá dăm trong mặt đường bê tông nhựa. Thông qua phần mềm Abaqus với phương pháp phần tử hữu hạn, tác giả đã thiết lập mô hình tính toán, từ đó đánh giá được ảnh hưởng của một số tham số tới quá trình tích lũy biến dạng dư lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu mặt đường bê tông nhựa, làm cơ sở dữ liệu tham khảo cho tính toán thiết kế và khai thác loại mặt đường này.
Bài nghiên cứu được viết nhằm đưa ra một phương pháp mô phỏng giản đồ gia tốc nền cho khu vực quốc gia Việt Nam. Giản đồ gia tốc được mô phỏng trên cơ sở tổng các hàm sóng hình sin biến đổi theo tần số góc trên từng khoảng thời gian bằng hàm dạng với đỉnh gia tốc (PGA) được tham khảo trong TCVN 9386-2012 với cường độ nền được hiệu chỉnh sao cho phù hợp với các loại nền đất quy định trong TCVN 9386-2012 bằng việc so sánh với phổ phản ứng đàn hồi của từng loại nền đất quy định trong TCVN 9386-2012.
Trình bày một cách tiếp cận mô phỏng dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn đồng đều, được thực hiện trên phần mềm ATENA 2D. Kết quả phân tích được so sánh với một vài kết quả thực nghiệm của một số tác giả đã công bố. Sau đó khảo sát tham số được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của mất mát lực dính và mất mát diện tích tiết diện ngang của cốt thép lên ứng xử của dầm.
Đánh giá tiềm năng kháng lỏng của đất cát bão hòa nước trong các trận động đất theo phương pháp được kiểm tra lại và sửa đổi các mối quan hệ để sử dụng trong thực tế. Những mối quan hệ đã được sửa đổi này được sử dụng trong việc đánh giá lại các cơ sở dữ liệu lịch sử của thí nghiệm xuyên tĩnh côn (SPT) và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (CPT). Từ đó, thiết lập tương quan giữa độ sâu, chỉ số ứng suất cắt tuần hoàn, mô đun cắt của đất, tỷ số mô đun cắt, hệ số nhớt và xác suất hóa lỏng của đất trong đất cát hóa lỏng cho từng cấp động đất và dựa trên giá trị SPT và giá trị CPT sửa lại được khuyến cáo sử dụng trong thực tế.
Trình bày kết quả thực nghiệm về sự hình thành và phát triển vết nứt của mô hình dầm bê tông cốt thép đơn giản chịu tác dụng của hai lực tập trung. Nghiên cứu được thực hiện trên hai nhóm dầm khác nhau bởi hàm lượng cốt thép ở miền chịu kéo của dầm.
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm đo đạc biến dạng co ngót của bê tông trong điều kiện khí hậu Gia Lai. Các mẫu thí nghiệm co ngót được chế tạo theo 3 nhóm mẫu (mẫu bê tông thường, bê tông cốt sợi, bê tông cốt thép thanh) có cấp độ bền B25, với các tỷ lệ nước/ xi măng lần lượt là: 0.40, 0.45, 0.50. Các kết quả thí nghiệm thu được cho phép xác định sự phát triển của biến dạng co ngót theo thời gian và ảnh hưởng của tỷ lệ nước/ xi măng đến độ lớn của thành phần biến dạng dài hạn này của bê tông.
Trình bày một phương án tính toán gia cường dầm bê tông cốt thép bằng phương pháp thanh căng ứng lực trước, khi dầm làm việc trong hệ khung siêu tĩnh. Trường hợp này sẽ có vấn đề phức tạp là phải xét đến ảnh hưởng của phương pháp căng ứng lực trước đến các cấu kiện xung quanh do sự phân phối nội lực trong các cấu kiện của kết cấu khung siêu tĩnh.
Trình bày kết quả nghiên cứu điều kiện áp dụng tiêu chuẩn như: khoảng cách an toàn của công trình khi xây dựng công trình trên sườn dốc, và độ ổn định tính chất cơ lý của đất ở mái dốc.