CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu tác dụng chống đông, chống kết tập tiểu cầu của các phân đoạn dịch chiết sâm vũ diệp in vitro / // Dược học .- 2018 .- Số 5 (Số 505 năm 58) .- Tr. 6 - 11 .- 615
Nhằm mục tiêu đánh giá được tác dụng của các phân đoạn dịch chiết SVD trên các chỉ số: thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin từng phần được hoạt hóa (APTT) và % ngưng tập tiểu cầu tối đa (MPA)
2 Phân lập và xác định cấu trúc hóa học các alkaloid của loài Stephania viridiflavens H. S. Lo et M. Yang mọc ở Yên Bái / // Dược học .- 2018 .- Số 5 (Số 505 năm 58) .- Tr. 11 - 16 .- 615
Thông báo về kết quả phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 5 alkaloid gồm roemerin (1), thaicanin (2), stepharin (3), palmatin (4), tetrahydropalmatin (5) từ dịch chiết BuOH của củ loài stephania viridiflavens thu hái tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
3 Tổng quan về lớp chất flavonoid phân lập từ chi Dalbergia, họ Đậu ( Fabaceae) / Ngũ Trường Nhân, Nguyễn Mạnh Cường, Đỗ Hữu Nghị // Dược học .- 2018 .- Số 5 (Số 505 năm 58) .- Tr. 16 - 21 .- 615
Cập nhật thông tin về nhóm chất flavonoid, một trong những nhóm hợp chất chính của chi Dalbergia mà chưa được mô tả cụ thể các dạng khung của lớp chất này.
4 Định lượng telmisartan trong huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép nối với detector khối phổ / Tạ Mạnh Hùng, Phạm Thanh Huyền, Cao Ngọc Cương // Dược học .- 2018 .- Số 5 (Số 505 năm 58) .- Tr. 21 - 25 .- 615
Dựa trên nguyên lý hoạt động của phương pháp sắc ký lỏng – khối phổ, các phương pháp chiết tách và tham khảo tài liệu, bài viết nghiên cứu xây dựng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép nối với detector khối phổ kiểu tứ cực chập ba ( UPLC-MS/MS) có đủ độ nhạy, đặc hiệu, chính xác, định lượng được telmisartan trong các mẫu huyết tương người.
5 Nhận thức bước đầu về phương pháp nghiên cứu trong quan hệ quốc tế / TS. Lê Leena // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 3 (210) .- Tr. 70-82 .- 327.04
Đưa ra những nhận thức bước đầu về phương pháp nghiên cứu trong quan hệ quốc tế. Tác giả chỉ ra xu hướng phát triển và phân loại của các phương pháp nghiên cứu, tính cần thiết trong việc áp dụng phương pháp trong nghiên cứu quốc tế và lý giải tính đa dạng của các phương pháp được áp dụng trong ngành.
6 Quan hệ Nga – Trung, thực trạng và triển vọng / Nghiên cứu Châu Âu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 3 (210) .- Tr. 32-44 .- 327
Điểm lại những dấu mốc quan trọng trong lịch sử quan hệ ngoại giao Xô – Trung trước kia và Nga – Trung hiện nay và thực trạng phát triển quan hệ kinh tế giữa Xô – Trung trước kia và Nga – Trung hiện nay và thực trạng phát triển quan hệ kinh tế giữa hai nước, từ đó đưa ra những nhận xét về mối quan hệ kinh tế giữa hai cường quốc này.
7 Khủng hoảng nhập cư và những rạn nứt trong lòng Liên minh Châu Âu / PGS. TS. Nguyễn Hữu Cát, Đào Thị Mai Liên // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 3 (210) .- Tr. 13-23 .- 327
EU đã có nhiều nỗ lực để đối phó với cuộc khủng hoảng di cư bằng việc đưa ra các chính sách ở cấp độ Liên minh và quốc gia. Nhưng do còn nhiều bất đồng về lợi ích và mục tiêu giữa các thành viên, biểu hiện là sự lúng túng, thiếu đồng thuận trong việc tìm ra biện pháp đồng bộ hiện nay đã khiến bài toán di cư vẫn còn bỏ ngỏ, thậm chí nội khối EU bị chia rẽ một cách tương đối sâu sắc.
8 Hội nhập Châu Âu về an ninh quốc phòng: Thách thức và triển vọng đến 2025 / NCS. Mạc Như Quỳnh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 4 (211) .- Tr. 3-18 .- 327
Chính sách An ninh Quốc phòng chung ra đời từ những năm 1990 nhưng đến nay Liên minh Châu Âu vẫn chưa xây dựng được một quân đội thường trực chung, chưa đưa ra được một tiếng nói nhất quán về các vấn đề quốc tế lớn. Sự kiện nước Anh rời khỏi Liên minh đặt ra nhiều vấn đề mới trên con đường phát triển của khối nói chung cũng như triển vọng trong tương lai. Bài viết tập trung phân tích một số nhân tố tác động đến thực tiễn thực hiện Chính sách An ninh Quốc phòng, từ đó đánh giá triển vọng triển khai chính sách đến năm 2025.
9 Sự tiến triển trong quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Ấn Độ và Myanmar giai đoạn 1992-2011 / ThS. Nguyễn Tuấn Bình // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 3 (216) .- Tr. 28-35 .- 327
Đề cập về mối quan hệ hai nước Ấn Độ và Myanmar từ năm 1992 đến năm 2011 và đưa ra một số nhận xét, đánh giá; qua đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về chính sách đối ngoại của Ấn Độ - Myanmar trong giai đoạn nghiên cứu.
10 Thương mại Việt Nam – Hàn Quốc nhìn từ sự phức tạp của hàng hóa / Trương Quang Hoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 3 (216) .- Tr. 36-44 .- 327
Khái quát thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc những năm gần đây. Mức độ phức tạp của thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc. Một vài nhận định và kết luận.