CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế tại TP.Hồ Chí Minh / Dương Thị Bình Minh, Vũ Thị Bích Quỳnh // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 29(2) tháng 2 .- Tr. 63-83 .- 658.153 597
Hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là vấn đề cốt lõi của quản lý thuế hiện đại, là mối quan tâm của các quốc gia đã và đang phát triển trên thế giới. Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định tác động của các nhân tố xã hội lên dự định tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế (NNT). Khảo sát tiến hành trên 274 NNT tại TP.HCM đã chỉ ra mối quan hệ của các biến kiểm định. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chuẩn mực xã hội tác động lên hành vi tuân thủ thuế TNCN gián tiếp thông qua chuẩn mực cá nhân. Bên cạnh đó, vai trò của cảm nhận tham nhũng, cảm nhận tham nhũng vặt và cảm nhận công bằng về thuế cũng có mối quan hệ tác động thông qua chuẩn mực cá nhân, từ đó tác động vào hành vi tuân thủ thuế TNCN. Nghiên cứu đã giải quyết những hạn chế và kẽ hở của những nghiên cứu về quản lý thuế TNCN trước đây cả về mặt lý thuyết và phương pháp luận, từ đó các tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và tiến hành kiểm định các giả thuyết của mô hình về hành vi tuân thủ thuế TNCN ở VN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cuối cùng, các tác giả đề xuất khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu này và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
2 Lượng hóa nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tiền mặt trong lưu thông tại Việt Nam / TS. Tô Huy Vũ, ThS. Đặng Ngọc Hà, ThS. Hoàng Việt Phương, ThS. Trần Thanh Hoa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 2-6 .- 332.4
Sử dụng phương pháp phân tích nhân quả Granger và ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để lượng hóa các nguyên nhân cơ bản làm gia tăng tiền mặt lưu thông trong giai đoạn 2009-2017.
4 Ứng dụng camel đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Bùi Khắc Hoài Phương, ThS. Lê Khắc Hoài Thanh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 11-14 .- 332.12
Trình bày ba phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng: phương pháp random effect (REM), phương pháp fixed effects (FEM), phương pháp pooled OLS nhằm đo lường các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
5 Phát triển hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở tại Việt Nam / TS. Lê Đình Hạc // Ngân hàng .- 2018 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 27-34 .- 332.6409597
Thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ trên thị trường chứng khoán Việt Nam; Khuyến nghị giải pháp.
6 Vị thế xã hội, văn hóa và hối lộ của người dân Việt Nam / Lê Quang Cảnh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 2-10 .- 330
Bài viết này nghiên cứu liệu người dân có vị thế xã hội và sống ở khu vực khác nhau có ảnh hưởng tới việc đưa hối lộ khi sử dụng dịch vụ công. Sử dụng số liệu từ Khảo sát Phong vũ biểu tham nhũng toàn cầu Việt Nam, nghiên cứu chỉ rõ những người có địa vị xã hội thấp như có thu nhập thấp, người thuộc nhóm thiểu số có xác suất đưa hối lộ cao hơn, và người dân có khoảng tự do quyết định lớn hơn lại gắn chặt hơn với việc đưa hối lộ. Nghiên cứu cũng phát hiện những người dân sống ở khu vực nông thôn nơi văn hóa làng xã, họ hàng đan xen, những người sống ở nơi chấp nhận việc tố cáo tham nhũng thì có xác suất đưa hối lộ thấp hơn; trong khi người dân sống ở địa phương có khoảng tự do chính sách lớn thì đưa hối lộ nhiều hơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp những dẫn chứng thực nghiệm phục vụ cho việc xây dựng và thực hiện chính sách chống tham nhũng ở Việt Nam.
7 Ảnh hưởng của tham nhũng đến thu hút dòng vốn FDI ở các nước Châu Á / Lê Thị Phương Vy, Lê Văn Hòa, Đặng Văn Cường // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 06 .- Tr. 11-21 .- 332.1
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của tham nhũng và chênh lệch tham nhũng đến việc thu hút dòng vốn FDI của 31 nước Châu Á từ 2005 – 2014. Bài viết đã sử dụng các phương pháp ước lượng dành cho dữ liệu bảng như là POLS, FEM, REM. Bên cạnh đó, bài viết cũng sử dụng phương pháp ước lượng GMM để kiểm tra tính vững của mô hình. Kết quả thực nghiệm cho thấy tham nhũng gây cản trở tới việc thu hút dòng vốn FDI. Hơn nữa, đối với các nước tiếp nhận vốn FDI nếu có mức độ tham nhũng cao hơn so với các nước đầu tư sẽ dẫn đến dòng vốn FDI giảm xuống, tuy nhiên, kết quả thực nghiệm cũng chưa cung cấp minh chứng rõ ràng về việc khi tham nhũng ở nước tiếp nhận thấp hơn nước đầu tư thì dòng vốn FDI vào sẽ tăng lên hay không.
8 Đo lường mức độ hiệu quả thông tin trên thị trường chứng khoán các nước Đông Nam Á bằng Shannon Entropy / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 06 .- Tr. 22-29 .- 332.64
Bài viết sử dụng giá đóng cửa hàng ngày để tính toán tỷ suất sinh lợi theo ngày của thị trường chứng khoán sáu quốc gia Đông Nam Á gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Chuỗi tỷ suất sinh lợi được ký hiệu hóa và tính toán Shannon entropy để tìm bằng chứng cho vấn đề tính hiệu quả thông tin trên các thị trường chứng khoán tương ứng. Kết quả cho thấy thị trường chứng khoán của sáu quốc gia này đều không đạt được trạng thái hiệu quả thông tin, nghĩa là bác bỏ giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu. Theo đó, Indonesia là quốc gia có mức độ hiệu quả thông tin cao nhất trong khi Việt Nam đứng ở vị trí cuối cùng khi xét trên toàn bộ chuỗi số liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2016, cũng như khi xét trong giai đoạn trước khủng hoảng và sau khủng hoảng kinh tế. Trong khi đó, Singapore là quốc gia có mức độ hiệu quả thông tin ổn định nhất ở cả ba giai đoạn trước, trong và sau khủng hoảng.
9 Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh / Phan Đình Nguyên, Tô Thị Nhật Minh, Nguyễn Thị Bích Hồng // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 30-38 .- 333.33068
Bài viết này nghiên cứu thực trạng thị trường bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tìm ra các yếu tố làm bất ổn thị trường và từ đó đề xuất các giải pháp pháp triển thị trường bất động sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố thể hiện sự bất ổn thị trường chính là sự biến động về giá bất động sản. Nguyên nhân sự bất ổn này có nhiều nhưng chủ yếu do sự thiếu minh bạch về thông tin, chính sách quy hoạch và quản lý thị trường chưa tốt. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng, dư nợ cho vay bất động sản, chỉ số giá vàng là các yếu tố gây nên sự biến động về giá bất động sản.
10 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại Việt Nam / Tôn Thất Viên // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 252 tháng 6 .- Tr. 39-46 .- 332.12
Nghiên cứu kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận với mẫu gồm 140 quan sát từ 20 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu là phân tích hồi quy và phương trình hồi quy với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM). Với mô hình dữ liệu bảng, việc kiểm định nhằm lựa chọn mô hình phù hợp thông qua kiểm định F-test và Hausman Test; từ đó, lựa chọn Pooled, mô hình hiệu ứng cố định (FEM), mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Kết quả cho thấy có 7 nhân tố tác động đến kết quả lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Các nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại Việt Nam là hoạt động quản trị rủi ro ngân hàng, chính sách và biện pháp quản trị thanh khoản, huy động vốn của ngân hàng, mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng.