CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thương mại điện tử cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn đầu cách mạng công nghiệp 4.0 / ThS. Phạm Thanh Bình // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 681 tháng 5 .- Tr. 87-89 .- 658
Trình bày cơ hội và thách thức, đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
2 Xác định chi phí liên quan và chi phí không liên quan trong thẩm định dự án kinh doanh / ThS. Nguyễn Thị Thanh Thắm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 681 tháng 5 .- Tr. 93-95 .- 657
Tóm lược phương pháp xác định chi phí liên quan trong thẩm định dự án kinh doanh và vận dụng chi phí liên quan này váo đánh giá dự án kinh doanh, dự án đầu tư, từ đó giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận giữa các phương án trên góc độ kế toán quản trị và đưa ra quyết định phù hợp.
3 Đánh giá sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm điện thoại thông minh / TS. Nguyễn Bình Minh, ThS. Đặng Văn Tùng, Vũ Thế Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 681 tháng 5 .- Tr. 108-110 .- 658
Trình bày các nhân tố như sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, rào cản thay đổi và nhận biết thương hiệu … đều có tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm điện thoại thông minh.
4 Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội của một số nước và thực tiễn Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Trần Ngọc Cương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 681 tháng 5 .- Tr. 114-116 .- 658
Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội tại một số quốc gia; Nhu cầu về nhà ở xã hội tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra.
5 Phân tích chỉ số bán lẻ điện tử GREcl của một số quốc gia và khuyến nghị cho Việt Nam / TS. Nguyễn Bình Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 681 tháng 5 .- Tr. 117-119 .- 658
Thực trạng bán lẻ điện tử tại Việt Nam và các khuyến nghị nhằm gia tăng chỉ số bán lẻ điện tử của Việt Nam trong thời gian tới.
6 Lựa chọn tiết kiệm hay đầu tư trong trạng thái thặng dư cán cân vãng lai tại Việt nam trong thời gian qua / TS.Nguyễn Tường Vân, Đặng Thế Tùng, ThS. Trần Hữu Tuyến // Ngân hàng .- 2018 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 2-8 .- 332.1
Mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tài khoản vãng lai; Mối quan hệ giữa tiết kiệm đầu tư và tài khoản vãng lai ở một số quốc gia, khu vực; Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2011-2017; Mối quan hệ giữa cán cân vãng lai, tiết kiệm và đầu tư ở Việt Nam; Khuyến nghị chính sách.
7 Ứng dụng các mô hình, công cụ định lượng phục vụ hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hòa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 9-14 .- 332.12
Sơ lược về các phương pháp phân tích trong giám sát và điều kiện ứng dụng các mô hình, công cụ định lượng phục vụ thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro; Một số mô hình, công cụ định lượng sử dụng trong thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam; Đánh giá khái quát về thực trạng ứng dụng các mô hình, công cụ định lượng phục vụ hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro tại NHNH Việt Nam; Một số khuyến nghị.
8 Nâng cao vai trò của thành viên độc lập hội đồng quản trị trong các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam / TS.Nguyễn Văn Phương // Ngân hàng .- 2018 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 15-20 .- 332.12
Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên độc lập hhoij đồng quản trị (HĐQT) trong các ngân hàng TMCP; Cơ cấu HĐQT và các ủy ban giúp việc thuộc HĐQT trong ngân hàng TMCP; Vai trò của thành viên độc lập HĐQT trong quản trị, điều hành của ngân hàng TMCP; Một số kiến nghị.
9 Tăng cường giám sát ngân hàng thương mại cho vay vốn các lĩnh vực có nhiều rủi ro / TS. Đặng Công Thức // Ngân hàng .- 2018 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 21-25 .- 332.12
Tổng quan vị trí nhóm ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam hiện nay; Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại và biến động cổ phiếu.
10 Nợ xấu và hiệu quả chi phí, mô hình PVAR và phân tích quan hệ nhân quả Granger tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Châu Đình Linh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 26-31 .- 332.12
Nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi phí tại hệ thống NHTM Việt Nam qua mô hình PVAR tìm thấy: Nợ xấu và hiệu quả chi phí có mối quan hệ nhân quả Granger hai chiều; Tỷ lệ nợ xấu là nguyên nahn trực tiếp gây ra sự thay đổi của hiệu quả chi phí và mức độ giải thích lên tới hơn 28%. ...