CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích vi học và thành phần hóa học của lan một lá Nervilia aragoana Gaudich – họ lan Orchidaceae thu hái ở Kon Tum / Trần Thị Ngọc Mai, Trần Công Luận // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 5 (Tập 60) .- Tr.17 – 21 .- 610
Phân tích sơ bộ thành phần hóa học của mẫu bột lá và bột thân rễ theo phương pháp Ciuley cải tiến để định tính các thành phần hóa học có trong các phân đoạn chiết khác nhau, từ đó hướng quá trình chiết tách và phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học.
2 Phương pháp đo các đặc tính quang học của mẫu y sinh bằng hệ thống phân cực ánh sáng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh tiểu đường / Bùi Thị Ngọc Phượng, Nguyễn Lê Trang Anh, Nguyễn Minh Kim,... // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 5 (Tập 60) .- Tr.22 – 26 .- 610
Trong nghiên cứu này, kỹ thuật phân tích dựa trên phương pháp đo phân cực Stokes và phương pháp phân tách ma trận Mueller được sử dụng cho việc đo các tính chất quang học ánh sáng [lưỡng chiết thẳng (LB), lưỡng sắc thẳng (LD), lưỡng chiết tròn (CD), khử cực thẳng (L-Dep), và khử cực tròn (C-Dep] của huyết tương người.
3 Tình hình nghiên cứu phát hiện loài vi khuẩn mới trong đất trồng nhân sâm (PANAX L.) trên thế giới / Trần Bảo Trâm, Nguyễn Ngọc Lan, Phạm Hương Sơn,... // Công nghệ Sinh học .- 2018 .- Số 3 (Tập 15) .- Tr.403 – 422 .- 610
Nghiên cứu các loài mới trong đất trồng sâm trên thế giới là nguồn tư liệu cần thiết trong việc định hướng nghiên cứu về quần xã vi khuẩn cũng như phát hiện các loài vi khuẩn mới trong đất trồng sâm Ngọc Linh có khả năng ứng dụng và phát triển ở Việt Nam.
4 Tối ưu điều kiện biểu hiện nhằm nâng cao khả năng tổng hợp chitainase của chủng vi khuẩn tái tổ hợp bằng phương pháp bề mặt đáp ứng / Trịnh Thị Thu Hà, Đồng Văn Quyền, Ngô Đình Bính // Sinh học .- 2018 .- Số 1 (Tập 40) .- Tr.115 - 123 .- 610
Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tiện ích của phương pháp RSM cho phân tích các lại cơ chất để tối ưu hóa sự sản xuất chitinase từ Bacillus cereus (Wang et al., 2009). Trong nghiên cứu này, chúng tôi tối ưu hóa nồng độ chất cảm ứng, thời gian cảm ứng, mật độ tế bào tại thời điểm cảm ứng bằng phương pháp RSM nhằm thu lượng Chitinase cao nhất từ chủng E.coli tái tổ hợp.
5 Nghiên cứu hệ số chuyển đổi vận tốc xung siêu âm theo phương pháp đo góc về phương pháp đo xuyên / Lê Phước Lành, Chu Tiến Dũng, Nguyễn Thị Thu Hiền // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 1 .- Số 3 (Tập 60) .- Tr. 36 – 40 .- 690
Trình bày kết quả thực nghiệm xác định hệ số chuyển đổi vận tốc xung siêu âm theo phương pháp truyền bán trực tiếp (đo góc) sang vận tốc xung siêu âm xác định bằng phương pháp truyền trực tiếp (đo xuyên) trong thí nghiệm không phá hủy.
6 Nghiên cứu thực nghiệm chẩn đoán phá hoại dầm bê tông ứng lực trước dựa trên độ nhạy cảm của các đặc trưng động lực học / Lê Cao Tuấn, Lê Cao Vinh, Đặng Công Thuật // Xây dựng .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 238 – 244 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận bằng thực nghiệm để chẩn đoán phá hoại dầm bê tông ứng lực trước dựa trên độ nhạy cảm của đặc trưng động lực học.
7 Nghiên cứu thực nghiệm hiệu quả gia cường dầm bê tông cốt thép chịu xoắn bằng vật liệu tấm sợi các bon CFRP / Nguyễn Trung Hiếu, Lý Trần Cường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 3 ( Tập 60) .- Tr. 29 – 35 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm sự làm việc của dầm bê tông cốt thép chịu xoắn được gia cường bằng vật liệu tấm sợi các bon (CFRP); 6 mẫu dầm thí nghiệm có cùng kích thước hình học và cấu tạo cốt thép được chế tạo, trong đó 2 mẫu đầm không được gia cường và 4 mẫu được gia cường chống xoắn bằng tấm sợi CFRP. Các kết quả thực nghiệm về cơ chế phá hoại, mô men xoắn cực hạn, góc xoay, tình trạng nứt của các mẫu thí nghiệm được trình bày và thảo luận. Những kết quả thu được từ nghiên cứu này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tấm sợi CFRP trong gia cường kết cấu dầm BTCT chịu xoắn.
8 Nghiên cứu xác định một số thông số làm việc của máy trộn cưỡng bức hai trục nằm ngang ứng dụng cho việc nhào trộn bê tông chất lượng cao / Hoàng Vĩnh Long, Nguyễn Duy Thái, Bùi Lê Gôn // Xây dựng .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 91 – 95 .- 690
Bê tông chất lượng siêu cao là loại bê tông mới được nghiên cứu phát triển với nhiều tính chất nổi bật. Lọai bê tông này thường có từ 6 -7 nguyên liệu thành phần. Để đảo bảo chất lượng, BTCLSC đòi hỏi có quá trình nhào trộn với thiết bị có khả năng nhào trộn hiệu quả cao. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu xác định một số thông số làm việc của loại máy trộn này có khả năng áp dụng phù hợp đối với BTCLSC.
9 Phân tích các tham số ảnh hưởng của kết cấu bên trên đến chiều dày bè trong móng bè – cọc / Cao Văn Hóa // .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 34 – 37 .- 690
Phân tích ảnh hưởng của các tham số kết cấu bên trên, bao gồm: số lượng tầng, độ cứng, bước cột đến việc thiết kế chiều dày bè. Từ đó, xác định yếu tố nào là quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc thiết kế chiều dày bè trong móng bè – cọc.
10 Phân tích động lực học kết cấu nổi dưới tác dụng tải trọng tập trung di động / Nguyễn Thành An, Trần Minh Phương, Nguyễn Xuân Vũ, Lương Văn Hà // Xây dựng .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 26 – 33 .- 690
Trong bài báo này, ứng xử của kết cấu nổi siêu lớn, VLFS – Very Large Floating Structures, chịu tải trọng tập trung di động trong điều kiện mặt nước tĩnh được mô phỏng bằng phương pháp kết hợp phần tử biên và phần tử hữu hạn.