CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật của dầm cầu bê tông cốt thép dự ứng lực nhịp giản đơn nhằm hướng tới cải thiện hạ thấp chiều cao và gia tăng khẩu độ nhịp / TS. Đặng Việt Đức, PGS. TS. NCVCC. Đặng Gia Nải // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 7 .- Tr. 19-25 .- 624
Nghiên cứu khảo sát với trường hợp cấu tạo thêm 2 cặp bản ghép có kích cỡ tương ứng 200x35 và 100x35 (mm) vào vùng bầu trên của dầm 133m căng sau; và 2 trường hợp tăng cường thêm hệ thống dự ứng lực ngoài vào kết cấu nhịp.
2 Quan hệ Campuchia – Lào từ năm 1993 đến nay / Trương Quang Hoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 5 (218) .- Tr. 13-19 .- 327
Phân tích quan hệ giữa hai nước từ khi chính phủ mới ở Campuchia được thành lập năm 1993 đến nay, trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, an ninh, hợp tác kinh tế, giáo dục và du lịch.
3 Tác động của kiều hối từ xuất khẩu lao động đến kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1998 – 2015 / Nguyễn Thùy Linh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 5 (218) .- Tr. 43-51 .- 330
Tìm hiểu tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 1998 – 2015 và những tác động của nguồn kiều hối do xuất khẩu lao động mang lại đối với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.
4 Cà phê Tây Nguyên trong chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu / TS. Nguyễn Duy Thụy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2018 .- Số 5 (218) .- Tr. 27-33 .- 330
Phân tích chuỗi giá trị cà phê Tây Nguyên, đánh giá những thuận lợi, khó khăn cũng như đưa ra các giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị của cà phê Tây Nguyên.
5 Một số lễ hội tiêu biểu của người Việt ở Lào / Nguyễn Văn Thoàn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 5 (218) .- Tr. 58-65 .- 959.7
Giới thiệu đặc điểm cộng đồng người Việt ở Lào; Một số lễ hội tiêu biểu của người Việt ở Lào; Giá trị của lễ hội. Qua việc tìm hiểu đời sống văn hóa lễ hội của người Việt ở Lào, tác giả cố gắng minh định những yếu tố văn hóa truyền thống dân tộc được bảo lưu và trao truyền trong cộng đồng người Việt ở Lào.
6 Nghiên cứu lựa chọn hàm thuộc cho mô hình dự báo nguy cơ ống cấp nước bị chất ô nhiễm xâm nhập / ThS. Phạm Thị Minh Lành, TS. Phạm Hà Hải // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 3-9 .- 624
Từ việc xác định độ nhạy trung bình của các dạng hàm thuộc khác nhau, bài viết đề xuất hình dạng tập mờ phù hợp cho các biến nghiên cứu.
7 Theo dõi độ võng của bản sàn bê tông cốt sợi thủy tinh (G-FRP) trong thời gian 90 ngày / TS. Đặng Vũ Hiệp, PGS. TS. Vũ Ngọc Anh, ThS. Trần Văn Thái // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 10-15. .- 624
Giới thiệu kết quả thực nghiệm tấm sàn bê tông cốt G-FRP chịu tải trọng trong thời gian 90 trong điều kiện khí hậu tự nhiên tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, tại phòng thí nghiệm (LAS162) – Trường Đại học Xây dựng Miền Trung.
8 Ảnh hưởng của hệ số hình dạng đến ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi composite FREI vuông chịu tải trọng vòng lặp / TS. Ngô Văn Thuyết // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 16-21 .- 624
Trình bày về ảnh hưởng của hệ số hình dạng đến ứng xử ngang của gối cách chấn đàn hồi FREI vuông chịu tải trọng vòng lặp. Các gối FREI có cùng chiều cao và các lớp cấu tạo như nhau nhưng có kích thước mặt cắt ngang khác nhau, tức là có hệ số hình dạng khác nhau, chịu đồng thời áp lực thẳng đứng và chuyển vị ngang vòng lặp như nhau được phân tích bằng mô hình số.
9 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính công tác và độ phân tầng của hỗn hợp bê tông polystyrene kết cấu / TS. Hoàng Minh Đức, ThS. Lê Phượng Ly // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 1-2 .- Tr. 22-29 .- 624
Kết quả nghiên cứu trong bài báo này cho thấy độ phân tầng và tính công tác của hỗn hợp bê tông polystyrene phụ thuộc vào khối lượng thể tích của bê tông nhẹ và tính công tác của bê tông nền…
10 Tài chính vi mô với mục tiêu giảm nghèo tại Việt Nam / Bùi Văn Trịnh, Đoàn Thị Thanh Hòa // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 254 tháng 08 .- Tr. 2-9 .- 332.1
Khu vực tài chính vi mô có vai trò ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế nói chung và công cuộc xóa đói, giảm nghèo nói riêng. Tuy nhiên, thành công trong quá trình hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Thời gian qua, dưới tác động của nhiều yếu tố như quy định chưa phù hợp, rủi ro cao, khả năng sinh lợi thấp, năng lực quản lý hạn chế,… đã dẫn đến hoạt động của khu vực này còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, cùng với sự quan tâm, hỗ trợ từ Chính phủ để giải quyết các vấn đề xã hội như nghèo đói; chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn;… đã và đang mở ra lối đi mới cho sự phát triển của khu vực này tại Việt Nam. Vì thế, bài viết này nhằm phác họa những đóng góp của khu vực tài chính vi mô vào mục tiêu giảm nghèo bền vững tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp để các tổ chức này ngày càng phát triển ổn định hơn.