CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấm dứt hợp đồng xây dựng do vi phạm hợp đồng tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Viên Minh, Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 123-125 .- 624
Trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấm dứt hợp đồng xây dựng do vi phạm hợp đồng tại thành phố Hồ Chí Minh.
2 Mô phỏng sóng thần gây ra bởi sự sạt lở mái dốc dưới đáy biển sử dụng phương pháp thủy động hạt trơn (SPH) / Võ Nguyễn Phú Huân // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Số 04 .- 624
Bài báo nhằm phát triển một phương pháp mô phỏng dựa trên phương pháp thủy động hạt trơn nhằm mục đích dự đoán các giai đoạn hình thành và phát triển cũng như tác động của nó đối với các công trình ven biển khi sóng thần xảy ra. Nghiên cứu này được so sánh đánh giá với kết quả từ thực nghiệm và các nghiên cứu liên quan trên thế giới.
3 Mô phỏng ứng xử của dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn / Đặng Vũ Hiệp // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 135-138 .- 624
Trình bày một cách tiếp cận mô phỏng dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn đồng đều, được thực hiện trên phần mềm ATENA 2D. Kết quả phân tích được so sánh với một vài kết quả thực nghiệm của một số tác giả đã công bố. Sau đó khảo sát tham số được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của mất mát lực dính và mất mát diện tích tiết diện ngang của cốt thép lên ứng xử của dầm.
4 Nghiên cứu ứng xử của môi trường san hô bão hòa nước / Trịnh Trung Tiến, Nguyễn Công Nghị, Vũ Đình Lợi // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 139-142 .- 624
Trình bày quy trình thí nghiệm để xác định giá trị áp lực sóng nổ trong môi trường san hô bão hòa nước từ đó xây dựng mối liên hệ giữa ứng suất và biến dạng của môi trường san hô bão hòa nước khi chịu tác dụng của sóng nổ.
5 Nghiên cứu sự phụ thuộc của độ cứng vào trạng thái ứng suất trên nền đất yếu thành phố Hồ Chí Minh phục vụ tính toán hố đào sâu / Ngô Đức Trung, Võ Phán, Trần Thị Thanh // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 143-148 .- 624
Xác định tham số m và hệ số tương quan Eur/E50 cho đất yếu thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở thí nghiệm 3 trục thoát nước và thí nghiệm Oeademeter như định nghĩa trong mô hình HS phục vụ tính toán hố đào sâu.
6 Ứng xử chống cắt của đất yếu thành phố Hồ Chí Minh dưới lộ trình ứng suất dỡ tải / Ngô Đức Trung, Võ Phán, Trần Thị Thanh // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 149-154 .- 624
Bài báo sử dụng thiết bị thí nghiệm ba trục để đánh giá ứng xử chống cắt của đất yếu thành phố Hồ Chí Minh với các lộ trình ứng suất dỡ tải phục vụ tính toán hố đào sâu. Thí nghiệm được thực hiện trên sơ đồ cố kết không thoát nước các cấp áp lực 50, 100, 200kPa để xác định các thông số chống cắt và mô đun biến dạng E50 trong quá trình dỡ tải.
7 Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi Bazalt đến một số tính chất của bê tông chất lượng siêu cao / Lương Văn Hùng, Phạm Sỹ Đồng, Nguyễn Ngọc Lâm, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Văn Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 3-6 .- 624
Trình bày những kết quả thí nghiệm ban đầu về việc sử dụng sợi basalt cải thiện một số tính chất bê tông chất lượng siêu cao như cường độ nén, cường độ uốn, mô đun đàn hồi của bê tông chất lượng siêu cao.
8 Đánh giá rủi ro dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Phong, Hồ Phi Vũ // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 7-10 .- 658
Xác định các rủi ro tiềm năng, đánh giá mức độ tác động của chúng và đồng thời phân bổ rủi ro hợp lý nhất cho các bên liên quan trong dự án đầu tư xây dựng theo hình thức PPP ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
9 Đánh giá hư hại khung bê tông cốt thép chịu động đất có xét đến tương tác đất nền và kết cấu / Nguyễn Quốc Trường, Phạm Quang Sơn, Lê Văn Hùng, Cao Văn Vui // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 11-16 .- 624
Đánh giá mức độ hư hại của khung bê tông cốt thép có xét đến SSI chịu các trận động đất có cường độ khác nhau dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn hiện hành thông qua chỉ số hư hại.
10 Thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của các dự án xây dựng nông thôn mới tại Bến Tre / Đặng Quốc Thái, Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 17-19 .- 624
Trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm thiết lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của các dự án xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bến Tre. Các dữ liệu được phân tích bằng các kiểm định thống kê. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã chỉ ra có 04 nhóm thành tố. Các kết quả của nghiên cứu này có thể được dùng như là một nền tảng để giúp các bên liên quan nhằm giảm thiểu rủi ro của các dự án xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bến Tre.