CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Học thuyết vật quyền và việc xây dựng chế định vật quyền theo hệ thống pháp luật châu Âu lục địa / Trịnh Tuấn Anh, Nguyễn Văn Phúc // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 18-28 .- 340
Phân tích học thuyết vật quyền và lợi ích của việc xây dựng chế định này theo hệ thống pháp luật châu Âu lục đia mà Việt Nam có thể tham khảo trong quá trình sử đổi pháp luật dân sự nhằm đáp ứng các tiêu chí hội nhập.
2 Hoàn thiện Bộ luật lao động về đối thoại tại nơi làm việc thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể / Đỗ Thị Dung, Lê Văn Đức // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 29-37 .- 340
Phân tích những điểm tiến bộ và những hạn chế trong quy định của Bộ luật lao động năm 2012 về đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể, từ đó đề cuất một số kiến nghị sửa đổi.
3 Chính sách thu hút người lao động nước ngoài hoạt động khoa học công nghệ tại Việt Nam / Đào Kim Anh // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 38-53 .- 340
Phân tích những điểm bất cập trong chính sách và quy định của pháp luật Việt Nam về thu hút lao động nước ngoài, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.
4 Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra theo Bộ luật dân sự năm 2015 / Nguyễn Văn Hợi // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 54-65 .- 340
Phân tích, đánh giá một số vấn đề về bồi thương thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra theo Bộ luật dân sự năm 2015 như: nhận diện nguồn nguy hiểm cao độ, xác định nguồn nguy hiểm cao độ, chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Qua đó, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện.
5 Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thực thi nghiệp vụ ngân hàng / TS. Nguyễn Thị Kim Oanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 22-23 .- 332.12
Chia sẻ một số rủi ro đối với nhân sự ngân hàng, các cách thức kiểm soát rủi ro và nêu lên một số hàm ý chính sách về vấn đề này.
6 Tư tưởng về chủ nghĩa hợp hiến thời cổ đại và trung đại / Đinh Ngọc Thắng // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 66-73 .- 340
Nghiên cứu tư tưởng về chủ nghĩa hợp hiếm thời cổ đại, tập trung vào các quan niệm về “chính quyền pháp trị”.
7 Thực trạng phổ cập tài chính ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14 (503) .- Tr. 24-27 .- 332.1
Trình bày các phương pháp xác định phổ cập tài chính, từ đó đưa ra một số giải pháp như mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng, đầu tư trang thiết bị, máy móc, giáo dục tài chính cho người dân để cải thiện tỷ lệ này trong tương lai.
8 Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính cho cá nhân tại Việt Nam / TS. Đỗ Thị Hà Thương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 28-30 .- 332.1
Trình bày khái niệm tiếp cận tài chính toanf diện; Rào cản tài chính toàn diện tại Việt Nam; Hàm ý chính sách.
9 Giáo dục tài chính cho trẻ em hướng tới phổ cập tài chính quốc gia / TS. Trịnh Thị Phan Lan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 31-34 .- 332.1
Thảo luận về tầm quang trọng và lợi ích của việc giáo dục tài chính từ sớm cho trẻ; đồng thời nhấn mạnh vai trò đồng hành của nhà trường và bố mẹ trong giáo dục tài chính tại gia đình.
10 Đổi mới đào tạo đại học ngành luật theo định hướng tiếp cận năng lực - kiến nghị cho Trường Đại học Luật Hà Nội / Tôn Quang Cường, Bùi Đăng Hiếu // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 74-83 .- 340
Đề cập nhận thức chung về năng lực và các yêu cầu của đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực của người học, từ đó đề xuất một số nhiệm vụ mà Trường Đại học Luật Hà Nội cần thực hiện nếu muốn đổi mới đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực.