CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra theo Bộ luật dân sự năm 2015 / Nguyễn Văn Hợi // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 54-65 .- 340
Phân tích, đánh giá một số vấn đề về bồi thương thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra theo Bộ luật dân sự năm 2015 như: nhận diện nguồn nguy hiểm cao độ, xác định nguồn nguy hiểm cao độ, chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Qua đó, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện.
2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thực thi nghiệp vụ ngân hàng / TS. Nguyễn Thị Kim Oanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 22-23 .- 332.12
Chia sẻ một số rủi ro đối với nhân sự ngân hàng, các cách thức kiểm soát rủi ro và nêu lên một số hàm ý chính sách về vấn đề này.
3 Tư tưởng về chủ nghĩa hợp hiến thời cổ đại và trung đại / Đinh Ngọc Thắng // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 66-73 .- 340
Nghiên cứu tư tưởng về chủ nghĩa hợp hiếm thời cổ đại, tập trung vào các quan niệm về “chính quyền pháp trị”.
4 Thực trạng phổ cập tài chính ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Đặng Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14 (503) .- Tr. 24-27 .- 332.1
Trình bày các phương pháp xác định phổ cập tài chính, từ đó đưa ra một số giải pháp như mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng, đầu tư trang thiết bị, máy móc, giáo dục tài chính cho người dân để cải thiện tỷ lệ này trong tương lai.
5 Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính cho cá nhân tại Việt Nam / TS. Đỗ Thị Hà Thương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 28-30 .- 332.1
Trình bày khái niệm tiếp cận tài chính toanf diện; Rào cản tài chính toàn diện tại Việt Nam; Hàm ý chính sách.
6 Giáo dục tài chính cho trẻ em hướng tới phổ cập tài chính quốc gia / TS. Trịnh Thị Phan Lan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 14(503) .- Tr. 31-34 .- 332.1
Thảo luận về tầm quang trọng và lợi ích của việc giáo dục tài chính từ sớm cho trẻ; đồng thời nhấn mạnh vai trò đồng hành của nhà trường và bố mẹ trong giáo dục tài chính tại gia đình.
7 Đổi mới đào tạo đại học ngành luật theo định hướng tiếp cận năng lực - kiến nghị cho Trường Đại học Luật Hà Nội / Tôn Quang Cường, Bùi Đăng Hiếu // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 74-83 .- 340
Đề cập nhận thức chung về năng lực và các yêu cầu của đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực của người học, từ đó đề xuất một số nhiệm vụ mà Trường Đại học Luật Hà Nội cần thực hiện nếu muốn đổi mới đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực.
8 Đào tạo chất lượng cao tại Trường Đại học Luật Hà Nội thực trạng và giải pháp / Lê Đình Nghị // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 84-90 .- 340
Chỉ ra thực trạng những hạn chế, tồn tại: từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại trong triển khai thực hiện Chương trình đào tạo chất lượng cao thời gian tới.
9 Những thách thức của viết học thuật đối với các nhà khoa học Việt Nam trong công bố quốc tế / Nguyễn Thị Ánh Vân // Luật học .- 2018 .- Số 4 (215) .- Tr. 91-104 .- 370
Bàn về đặc điểm của truyền thống viết của người Việt trong mối quan hệ với yêu cầu của viết học thuật phương Tây nhằm gợi mở hướng đi cho các học giả người Việt trên con đường công bố quốc tế các sản phẩm trí tuệ của mình.
10 Khái niệm, nội dung của nguyên tắc pháp quyền / Nguyễn Đức Minh // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 6 (362) .- Tr. 3-21, 29 .- 340
Phân tích với các yếu tố cấu thành nội dung: (1) Quyền lực nhà nước bị giới hạn, bị iểm soát và ràng buộc bởi pháp luật; (2) Bảo đảm hiệu lực tối thượng của hiến pháp và luật; (3) An toàn pháp lý; (4) Bình đẳng trước pháp luật và bình đẳng trước tòa án; (5) Bảo vệ hiệu lực của pháp luật bởi cơ quan tài phán độc lập, xét xử công bằng theo thủ tục chặt chẽ; (6) Gắn pháp quyền với bảo đảm, bảo vệ tự do, nhân phẩm, công bằng, công lý, dân chủ và quyền con người.