CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quy mô và chất lượng dân số của các dân tộc có dân số rất ít ở Việt Nam hiện nay / TS. Bùi Thị Bích Lan, TS. Nguyễn Thị Tám // Dân tộc học .- 2018 .- Số 2 (206) .- Tr. 46 – 54 .- 305
Trên cơ sở tổng luận các nghiên cứu về chủ đề quy mô và chất lượng dân số của các dân tộc có dân số rất ít ở Việt Nam hiện nay và kết quả nghiên cứu thực địa của các tác giả, bài viết mong muốn làm rõ hơn những vấn đề tồn tại, thách thức đối với dân số và phát triển của 5 tộc người có dân số ít nhất ở Việt Nam hiện nay.
2 Những phát hiện chính từ nghiên cứu tổng quan vùng bán đảo Cà Mau với biến đổi khí hậu và thiên tai / Trần Văn Hà // Dân tộc học .- 2018 .- Số 2 ( 206) .- Tr. 66 – 76 .- 363.7
Trình bày tổng quan những nghiên cứu nổi bật từ góc độ chuyên ngành, liên ngành ở trong và ngoài nước, không chỉ về bán đảo Cà Mau mà đặt trong mối liên hệ với đồng bằng sông Cửu Long. Trên cơ sở những phát hiện chính, phần cuối bài viết, tác giả nêu một số định hướng nghiên cứu liên quan đến biến đổi môi trường sinh thái, ứng phó của các cộng đồng cư dân và chính sách phát triển vùng, liên vùng.
3 Kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp của người dân ở tỉnh Cà Mau nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu / ThS. Phạm Thị Cẩm Vân // Dân tộc học .- 2018 .- Số 2 ( 206 .- Tr. 77 – 89 .- 363.7
Tập trung tìm hiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới canh tác nông nghiệp của người dân ở tỉnh Cà Mau và những kinh nghiệm của họ nhằm thích ứng với quá trình biến đổi này. Phát hiện nghiên cứu thực địa cho thấy, trong vòng 5 năm trở lại đây, thay đổi về mùa khô và mùa mưa diễn biến điển hình của biến đổi khí hậu.
4 Đánh giá tổng quát 50 năm nghiên cứu tộc người và các vấn đề dân tộc của Viện dân tộc (1968 – 2018) / Nguyễn Văn Minh // Dân tộc học .- 2018 .- Số 2 (206) .- Tr. 3 – 35 .- 305
Nêu một số định hướng nghiên cứu trọng tâm, một số góp ý chính, một số hạn chế, một số kiến nghị về nghiên cứu của Viện dân tộc trong thời gian tới.
5 Vận dụng thể tản văn bút ký vào kiến tạo diện mạo thể loại tiểu thuyết Nho lâm ngoại sử / Lê Thời Tân // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 4 ( Tập 60) .- Tr.46 – 50 .- 800
Từ quan điểm “mỗi bộ tiểu thuyết tự thành thể loại “, bài viết nghiên cứu vai trò và hiệu quả việc vận dụng thể tản văn bút ký vào kiến tạo diện mạo thể tài tiểu thuyết Nho lâm ngoại sử. Công việc phê bình thể loại này được tiến hành trên tiền đề nhận thức rằng, hình dung diện mạo thể loại một tác phẩm tiểu thuyết chính là tìm hiểu xem một cuốn sách đã trở thành chính nó ra sao giữa rất nhiều cuốn sách khác.
6 Đôi nét về quan niệm và thực hành chữa bệnh mang tính tín ngưỡng của người Cống và Sila ở tỉnh Lai Châu / TS. Lý Hành Sơn // Dân tộc học .- 2018 .- Số 2 (206 .- Tr. 55 – 65 .- 306
Đề cập đến một số quan niệm và thực hành chữa bệnh mang tính tín ngưỡng của người cống và Sila ở tỉnh Lai Châu.
7 Sự tương tác thể loại trong truyện ngắn Việt Nam đương đại / Lê Hương Thủy // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 4 ( Tập 60) .- Tr.40 – 45 .- 800
Nghiên cứu sự tương tác thể loại trong truyện ngắn Việt Nam đương đại, qua đó để thấy tính vừa ổn định vừa biến đổi của thể loại truyện ngắn, quy luật vận động và phát triển của thể loại này trong tiến trình lịch sử.
8 Một số phương thức thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm KH&CN của các trường đại học trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam / Vũ Tuấn Anh, Trần Văn Bình // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 4 ( Tập 60) .- Tr.51 – 55 .- 330
Thương mại hóa và chuyển giao kết quả nghiên cứu của trường đại học có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, những phương thức triển khai hoạt động này tương đối phong phú. Bài báo trình bày một số phương thức cơ bản để thương mại hóa và chuyển giao sản phẩm khoa học và công nghệ của các trường đại học trên thế giới và Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mang tính gợi ý về phát triển mô hình thương mại hóa và chuyển giao phù hợp với điều kiện Việt Nam.
10 Hiểu thị trường lao động để tăng năng suất / Nguyễn Đức Thành, Vũ Minh Long // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 6 (711) .- Tr. 4 – 8 .- 330
Đánh giá kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2017, năng suất lao động của Việt Nam thấp nhất trong khu vực, tăng lương cao hơn năng suất lao động, một tỷ lệ lớn lao động trẻ làm việc tại hộ gia đình hoặc phi chính thức hoặc không đúng với chuyên môn được đào tạo, và thúc đẩy năng suất thông qua hội nhập thị trường lao động quốc tế.