CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phương pháp học tiếng Anh và tiếng Anh chuyên ngành pháp lý cho sinh viên Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh / Lê Hà Huy Phát, Võ Thị Cẩm Giang // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 4 (116 ) .- Tr. 74 – 80 .- 340
Phân tích thực trạng cũng như đề xuất liên quan đến phương pháp học hiệu quả, lộ trình bài bản và tài liệu hữu ích cho việc học tiếng Anh phổ thông nói chung và tiếng Anh chuyên ngành pháp lý nói riếng cho sinh viên Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
2 Chất lượng của pháp luật trong nhà nước pháp quyền / Nguyễn Văn Quân // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 5 (117) .- Tr. 3 – 9 .- 340
Trong mô hình nhà nước pháp quyền, vai trò của pháp luật được đề cao như là phương tiện bảo vệ quyền và tự do cơ bản của cá nhân, hạn chế sự tùy tiện, lạm quyền của nhà nước. Tuy nhiên, việc đề cao vai trò của pháp luật lại dẫn tới xu hướng lạm phát pháp luật, ảnh hưởng tiêu cực tới an toàn pháp lý của các chủ thể trong xã hội. Các tiêu chuẩn về chất lượng pháp luật được đặt ra nhằm giải quyết những hệ quả của lạm phát pháp luật.
3 Vai trò của cơ quan quản lý bầu cử trong nhà nước pháp quyền / Trần Thị Thu Hà // Khoa học pháp lý .- 2018 .- Số 5 (117) .- Tr. 10 – 16 .- 340
Xây dựng nhà nước pháp quyền là một yêu cầu tất yếu, khách quan và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại bởi nhà nước pháp quyền là một giá trị chung của nhân loại. Trong đó, có thể khẳng định bầu cử là một trong những điều kiện và động lực tiên quyết để xây dựng nhà nước pháp quyền. Mặc khác, bầu cử còn là phương thức thể hiện quyền của nhân dân, là biểu hiện quan trọng của nền dân chủ. Bài viết nghiên cứu về các vai trò nổi bật của cơ quan quản lý bầu cử trong nhà nước pháp quyền hiện nay.
4 Những thách thức trong xuất khẩu nông sản của Việt Nam / Nguyễn Văn Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 33-34 .- 382.7
Trình bày các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực cuarVieetj Nam; Vị thế của các ngành nông sản Việt Nam trên thị trường; Giải pháp thúc ddaayrxuaats khẩu sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam.
5 Mô hình về tác động của tính cách thương hiệu điểm đến tới sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại của du khách / Trần Hải Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 35-37 .- 910
Trình bày tính cách thương hiệu, sự tin tưởng thương hiệu trong du lichjduwj ddinhgj quay trở lại du lịch, ảnh hưởng của tính cách thương hiệu điểm đến tới sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại du lịch; Mô hình đề xuất.
6 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại hiện nay / Trần Thị Thanh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 38-39 .- 332.12
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc không chỉ trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
7 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng : bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 40-42 .- 332.12
Trình bày một số vấn đề lý luận về tăng trưởng tín dụng; Thực trạng tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam; bài học kinh nghiệm góp phần ổn định tăng trưởng tín dụng.
8 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam / Trần Thị Quỳnh Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 60-62 .- 657.0285
Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam; Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
9 Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của hệ thống ngân hàng nhà nước đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Văn Dân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 65-67 .- 332.12
Trình bày công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Thực trạng thanh tra, giám sát ngân hàng tại Việt Nam; Những khó khăn cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Một số đề xuất để hoàn thiện.
10 Ngân hàng di động : thực tiễn phát triển ở một số quốc gia và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Trần Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 519 tháng 6 .- Tr. 71-73 .- 332.12
Khái quát một số nét cơ bản của dịch vụ ngân hàng di động và đúc rút các bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam từ kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng di động ở một số quốc gia trên thế giới.