CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đa dạng hóa danh mục cho vay và vấn đề đặt ra với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam / PGS.TS. Đặng Văn Dân, Huỳnh Japan // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 17-22 .- 332.12
Tập trung vào việc phân tích những nội dung cơ bản nhất liên quan đến danh mục cho vay của ngân hàng, qua đó cho thấy được vai trò của việc đa dạng hóa danh mục cho vay đến lợi nhuận hoạt động của ngân hàng. Thực trạng kinh doanh cùng với xu hướng đa dạng hóa danh mục cho vay của hệ thống ngân hàng VN, từ đó tạo cơ sở để đưa ra các định hướng xây dựng danh mục cho vay trong tương lai.
2 Phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần : các vấn đề lý luận và thực tiễn tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Trần Thị Thanh Hòa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 23-28 .- 332.12
Đề cập đến quản trị ngân hàng thương mại và các nguyên tắc trong quản trị NHTM; Pháp luật về phân chia thẩm quyền, trách nhiệm trong quản trị ngân hàng thương mại cổ phần tại VN và những vấn đề đặt ra trong việc thực thi tại Việt Nam; Một số khuyến nghị.
3 Tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động an toàn và phát triển vững chắc theo đúng định hướng trong xu thế hội nhập quốc tế / TS. Hồ Thị Sáu // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 29-33 .- 332.1
Trình bày những chỉ tiêu cơ bản của toàn ngành ngân hàng; Những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động của tổ chức tín dụng; Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết; Tăng cường phát hành trái phiếu đề đảm bảo hệ số an toàn vốn và mở rộng cho vay trung dài hạn; Tăng cường đầu tư cho nguồn nhân lực và cơ cấu lại hoạt động liên ngân hàng; Thực hiện chiến lược kinh doanh hướng đến nhóm khách hàng an toàn và hiệu quả.
4 Vai trò của tài chính vi mô trong hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo / TS. Đỗ Thị Hà Thương, TS. Tôn Hoàng Thanh Huế // Ngân hàng .- 2018 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 37-41 .- 332.1
Tổng quan về tài chính vi mô trong hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo; Thực tiễn hoạt động hỗ trợ phụ nữ nông thôn giảm nghèo của tổ chức tài chính vi mô.
5 Tác động của du lịch đến vườn quốc gia và khu bảo tồn miền Trung - Tây Nguyên / TS. Dư Văn Toán, ThS. Nguyễn Thủy Văn // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr.14-15 .- 910
Những tồn tại trong công tác quản lý du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Tác động của hoạt động du lịch đến bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn; Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học - định hướng và giải pháp.
6 Phát triển du lịch làng nghề sản xuất muối Bạch Long / ThS. Trần Thị Lan // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 58-59 .- 910
Trình bày điều kiện về cơ chế chính sách, tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cư, hạ tầng và cơ sở vật chất.
7 Tháo gỡ điểm nghẽn trong phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long / TS. Nguyễn Quốc Nghi // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 60-61 .- 910
Trình bày các điểm nghẽn trong phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long; Phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long - cần nhiều giải pháp đồng bộ.
9 Đánh giá khả năng xử lý ion Ni2+ trong nước bằng đá nhân tạo / Lê Thị Xuân Thùy, Lê Thị Sương, Nguyễn Thị Sao Mai, Kunihiko Kato // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 6 (Tập 60) .- Tr. 59 – 63 .- 363.7
Trình bày kết quả đánh giá khả năng xử lý ion Ni2+ trong nước bằng đá nhân tạo. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, đá nhân tạo có khả năng hấp phụ tốt ion Ni2+ trong môi trường nước. Khả năng hấp thụ tối đa của vật liệu 5mg/g với thời gian tiếp xúc khoảng 15 phút. Bên cạnh đó, vật liệu này còn hấp phụ ion H+ trong dung dịch nên có khả năng đưa môi trường axit (pH<7) về môi trường trung tính (pH=7).
10 Đánh giá phân mảnh cảnh quan rừng ngập mặn huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau gia đoạn 2000 – 2015 / Huỳnh Song Nhật, Nguyễn An Bình, Nguyễn Ngọc Ẩn, Trần Anh Phương // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 13 (291) .- Tr.26 – 28 .- 363.7
Phân tích và đánh giá quá trình phân mảnh rừng ngập mặn giai đoạn 2000 – 2015 sử dụng nền tảng đám mây Google Engine và phương pháp hình thái không gian MSPA. Kết quả cho thấy có sự thay đổi trong phân bố của các đối tượng phân mảnh rừng, điển hình là sự suy giảm của vùng rững lõi (Core) đối lập với biến động tăng tổng diện tích rừng ngập mặn trong giai đoạn nghiên cứu.