CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các mô hình quản trị tập đoàn kinh tế trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / Tham Kim Huệ // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 26-28 .- 658
Khái niệm về quản trị tập đoàn kinh tế; các mô hình quản trị tập đoàn kinh tế; Kinh nghiệm cho mô hình quản trị tập đoàn kinh tế Việt Nam.
2 Nâng cao công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán tại các cơ sở đào tạo / Lê Đoàn Minh Đức, Thái Thị Cẩm Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 32-34 .- 657
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán là tính ích kỷ, tính vị lợi, tôn giáo, đạo lý. Từ đó, đưa ra hàm ý một vài chính sách để nâng cao công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp kế toán tại các cơ sở đào tạo.
3 Nghiên cứu phát triển cụm ngành làng nghề truyền thống đã mỹ nghệ Non Nước / Phùng Văn Thành // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 38-40 .- 910
Đánh giá khái quát thực trạng phát triển, khả năng hình thành cụm liên kết ngành, từ đó đưa ra hàm ý và giải pháp để có thể áp dụng phát triển làng nghề truyền thống trong tương lai.
4 Tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà / Hoàng Thị Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 518 tháng 6 .- Tr. 46-48 .- 657.42
Quản trị chi phí và thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí; Các nội dung tổ thông tin phục vụ quản trị chi phí; Thực trạng tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà; Hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà.
5 Một số quy tắc giải thích pháp luật thành văn của Úc và gợi mở cho Việt Nam / Huỳnh Thị Sinh Hiền // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 3 – 11 .- 340
Giới thiệu các phương pháp giải thích pháp luật thành văn ở Úc. Các phương pháp này có thể được xem như là công cụ khoa học hỗ trợ các thẩm phán Việt Nam hiểu ý chí của nhà lập pháp đối với các quy định, góp phần nâng cao tính chính xác và thống nhất của hoạt động áp dụng pháp luật trong xét xử.
6 Công nhận giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức / Lý Văn Toàn, Nguyễn Thị Kim Lan // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 12 – 18 .- 340
Hiện nay, có những giao dịch mặc dù vi phạm về hình thức, nhưng không bị tuyên bố vô hiệu. Trong phạm vi bài viết này tác giả tập trung phân tích về những hợp đồng vi phạm về hình thức nhưng không bị tuyên bố vô hiệu này.
7 Một số bình luận về Điều 420 Bộ Luật Dân sự năm 2015: Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản / Đàm Thị Diễm Hạnh, Lê Thị Kim Oanh // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 19 – 23 .- 340
Phân tích, bình luận các quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự năm 2015 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản; từ đó, đưa ra các đề xuất hoàn thiện.
8 Pháp luật về hòa giải thương mại của Cộng hòa Liên bang Đức và một số gợi mở cho Việt Nam / Lê Hương Giang // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 24 – 33 .- 340
Nêu và phân tích bối cảnh về việc sử dụng hòa giải thương mại ở Đức cũng như Luật Hòa giải Đức năm 2012, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam.
9 Giao dịch tư lợi trong ngân hàng thương mại cổ phần / Nguyễn Thị Thương // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 34 – 42 .- 340
Bài viết phân tích quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn về các giao dịch tư lợi trong ngân hàng thương mại cổ phần, bao gồm hai nhóm giao dịch: Các giao dịch tư lợi bị cấm thực hiện; Các giao dịch tư lợi bị hạn chế thực hiện; Đồng thời đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện.
10 Cơ sở cho việc hoán đổi nợ xấu của ngân hàng thương mại thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu / Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Minh Hằng // Nhà nước và pháp luật .- 2018 .- Số 7 (363) .- Tr. 43 – 51 .- 340
Nghiên cứu khái quát về việc hoán đổi nợ xấu thành vốn góp doanh nghiệp để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích các cơ sở cho việc hoán đổi nợ xấu của ngân hàng thương mại thành vốn góp trong quá trình xử lý nợ xấu, từ đó đưa ra một số nhận xét và kiến nghị pháp lý nhằm thúc đẩy quá trình xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại, góp phần lành mạnh hóa hệ thống các tổ chức tín dụng và ổn định nền kinh tế.